Bamyrol Extra 500mg/65mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P14420

90.000 VND

Mua hàng và tích  2.700 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Paracetamol: 500mg, cafein: 65mg

Công dụng: Giảm đau, hạ sốt

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Việt Nam

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Paracetamol: 500mg
Cafein: 65mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột mì, National 78-1551, Natri benzoat, PVP K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, HPMC 615, titan dioxyd, PEG 6000).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- BAMYROL Extra chứa paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt, từ nhẹ đến trung bình. Cafein giúp tăng tác dụng giảm đau
- BAMYROL Extra được sử dụng để làm giảm đau đầu, đau nữa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau lưng, đau xương khớp, đau răng, đau họng, hạ sốt và các triệu chứng của cảm cúm.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, cafein hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Người bị cao huyết áp hoặc có vấn đề tim mạch.
- Người bị rối loạn lo âu.
- Đang dùng các loại thuốc:
 + Thuốc trị cao huyết áp.
 + Thuốc trị trầm cảm, bao gồm cả các chất ức chế monoamine oxidase, hoặc các loại thuốc kích thích.
 + Thuốc trị lo âu, hay thuốc an thần gây ngủ.
 + Disulfiram (cho người nghiện rượu).
 + Thuốc thông mũi có chứa ephedrine.
 + Theophyline (các vấn đề về hô hấp).
 + Thyroxine (vấn đề về tuyến giáp)

Liều dùng 
- Cách dùng: Dùng đường uống.
- Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống từ 1-2 viên/lần, mỗi 4 đến 6 giờ. Tối đa 8 viên/ngày. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ 
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ, ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc .
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens - Johson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với Salicylat hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da : Ban.
Dạ dày - ruột : Buồn nôn , nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm hoàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: hội chứng Stevens - Johson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Khác: Phản ứng quá mẫn.
- Khó thở, sưng mặt, cổ, lưỡi hoặc họng ( các phản ứng dị ứng nghiêm trọng ) .
- Triệu chứng của sự nhạy cảm cafein bao gồm:
 + Run, khó ngủ, chóng mặt, lo lắng, bồn chồn, khó chịu.
 + Nhức đầu, ù tai.
 + Tim đập nhanh hoặc loạn nhịp, nhịp thở nhanh.
 + Thường xuyên đi tiểu, đau bụng.
- Khó thở có thể xảy ra ở bệnh hen suyễn và có tiền sử dị ứng với các thước khác như aspirin và ibuprofen ( kháng viêm không steroid ) .
- Vàng da hoặc mắt, đau vùng bụng trên ( những có thể là dấu hiệu của bệnh về gan) .
- Da bầm tím bất thường, hoặc nhiễm trùng như viêm họng - điều này có thể là một dấu hiệu của sự thay đổi rất hiếm trong máu.
- Nếu uống thuốc này trong một thời gian dài, có thể bị nhức đầu, cảm thấy mệt mỏi, hoặc cảm thấy buồn ngủ cho đến một tuần sau khi ngưng dùng thuốc.
- Trường hợp rất hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng đã được báo cáo, bao gồm bong da, phồng rộp và tổn thương của da.
- Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều:
+ Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol ( ví dụ : 7,5-10g mỗi ngà , trong 1-2 ngày ), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống pracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc. Amino transferase huyết tương tăng ( đôi khi tăng rất cao ) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10 % người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng : trong số đó 10 % đến 20 % cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Xử trí:
- Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho uống ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho uống trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hoà loãng dung dịch   N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
- Bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ chung. Tác dụng của than hoạt tính có thể có ích khi quá liều trong khoảng 1 giờ, nhưng có thể được xem xét cho đến bốn giờ sau khi dùng thuốc quá liều. Các hiệu ứng thần kinh trung ương của quá liều có thể được điều trị bằng thuốc an thần tiêm tĩnh mạch.
- Điều trị quá liều, đánh giá mức độ paracetamol trong huyết tương để điều trị theo triệu chứng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ( bao gồm bệnh gan do rượu ), suy dinh dưỡng mạn, nghiện rượu, bị mất nước.
- Thuốc chứa cafein, chất được tìm thấy trong trà, cà phê, sôcôla và một số loại đồ uống có ga như coca cola. Dùng quá nhiều cafein có thể gây khó ngủ, hoặc có cảm giác đập đánh trống ngực. Không nên uống trà, cà phê, sôcôla hoặc thức uống có ga có chứa cafein nếu đang dùng thuốc này.
- Không uống rượu ( rượu, bia ) trong khi dùng thuốc.
- Nếu cần phải làm xét nghiệm về tim , ngưng dùng thuốc này 24 giờ trước khi làm các xét nghiệm.
Vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính ( AGEP ).
- Khi phải dùng Paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chúng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.
- Thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chập, blốc tim 1 phầ , bệnh cơ tin, xơ cứng động mạch, đái tháo đường tuýp 1.
- Thận trọng cho bệnh nhân bị hen phế quản, tắc ruột, cường giáp trạng, phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Khi dùng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng chóng mặt , kích thích, rối loạn giấc ngủ phải ngừng thuốc và thông báo bác sĩ . 
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
 Phụ nữ có thai: Paracetamol và cafein không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai. Cafein có thể làm tăng nguy cơ sinh non và sẩy thai tự nhiên.
 Phụ nữ cho con bú: Cafein có thể đi vào sữa mẹ, có khả năng gây tác dụng kích thích trẻ bú sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
-  Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc 
- Không nên dùng với bất kỳ sản phẩm nào khác chứa paracetamol.
- Không dùng chung với các thuốc sau:
 + Các loại thuốc có chứa cafein.
 + Methoxsalen (bệnh vẩy nến).
 + Axit Pipemidic (Nhiễm trùng).
 + Domperidone hoặc metoclopramide.
 + Cholestyramine (để giảm nồng độ chất béo trong máu)
 + Warfarin hoặc thuốc làm loãng máu khác .
 + Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
 + Nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ hoặc dược sỹ nếu bạn đang dùng các thuốc có nguồn gốc thảo dược và các biện pháp vi lượng đồng căn.
- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng , nên Paracetamol được ưa dùng hơn Salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng Coumarin hoặc dẫn chất Indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
- Thuốc chống co giật ( gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin ) gây cảm ứng Enzym ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc boniazid

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: MEDISUN

Nơi sản xuất:  MEDISUN (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september