Imenir 125mg (Hộp 12 gói x 2g)

: P16211

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefdinir 125mg

Công dụng: Điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan...

Đối tượng sử dụng: Trẻ em

Hình thức: Bột pha hỗn dịch uống

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Imexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cefdinir 125mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
-Viêm tai giữa.
-Viêm họng, viêm amiđan.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang.
-Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
-Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
-Hòa thuốc với một ít nước. Uống sau khi thuốc đã tan hoàn toàn.
-Trường hợp quên uống một liều dùng: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đơn thuốc của bác sĩ. Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Liều dùng:
-Liều dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 14mg/kg/ngày. Liều tối đa: 600mg/ngày.
-Liều lượng và khoảng cách liều cho các trường hợp cụ thể như sau:
-Viêm tai giữa nhiễm khuẩn: 7mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, điều trị trong 5 đến 10 ngày; hoặc 14mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, điều trị trong 10 ngày.
-Viêm xoang hàm trên: 7mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, điều trị trong 10 ngày; hoặc 14mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, điều trị trong 10 ngày.
-Viêm họng, viêm amiđan: 7mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, điều trị trong 5 đến 10 ngày; hoặc 14mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, điều trị trong 10 ngày.
-Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng: 7mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, điều trị trong 10 ngày.
Trường hợp suy thận:
-Liều dùng cho trẻ suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút/1,73m là 7mg/kg/ngày. Liều tối đa: 300mg/ngày.
-Bệnh nhân chạy thận nhân tạo dài hạn: liều thông thường 7mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 48 giờ.

Tác dụng phụ
-Thường gặp: tiêu chảy, bệnh monilia âm đạo, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, viêm âm đạo, tăng bạch cầu trong nước tiểu, tăng protein niệu, tăng gammaglutamyltransferase, tăng hoặc giảm bạch cầu lympho, tăng microhematuria.
-Ít gặp: phát ban, khó tiêu, đầy hơi, nôn, phân bất thường, biếng ăn, táo bón, chóng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, huyết trắng, bệnh monilia, ngứa, mơ màng, tăng glucose huyết, tăng glucose niệu, tăng hoặc giảm tế bào bạch cầu, tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm, tăng BUN, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu đa nhân trung tính, tăng hoặc giảm tỷ trọng riêng của nước tiểu, giảm bicarbonat, tăng hoặc giảm phospho máu, giảm hemoglobin, tăng bạch cầu có nhân đa hình, tăng bilirubin, tăng men lactat dehydrogenase, tăng tiểu cầu, tăng kali, tăng pH nước tiểu.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
* Quá liều và cách xử trí:
-Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật
-Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi cơ thể.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác trước khi bắt đầu điều trị.
- Có dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin nên thận trọng khi dùng cefdinir cho người bệnh dị ứng với penicilin.
- Dùng đồng thời cefdinir với aminoglycosid hoặc gentamycin có nguy cơ tăng nhiễm độc thận. Cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu khi dùng liều cao và kéo dài.
- Dùng thuốc thận trọng cho người suy thận, điều chỉnh liều dùng khi độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
- Dùng thuốc dài ngày, dùng trong trường hợp nhiễm các chủng vi khuẩn chưa được chứng minh nhạy cảm với liệu pháp điều trị hoặc dùng trong điều trị dự phòng có thể làm phát triển các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu có bội nhiễm, phải ngừng dùng thuốc.
- Bệnh nhân cần tuân thủ thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh. Không nên tự ý ngừng thuốc khi các triệu chứng bệnh mới bắt đầu thuyên giảm nhằm tránh nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
- Các antacid chứa nhôm hoặc magnesi, các chế phẩm chứa sắt (trừ chế phẩm bổ sung sắt dành cho trẻ sơ sinh) làm cản trở hấp thu của cefdinir. Nên uống antacid hoặc các chế phẩm chứa sắt cách ít nhất khoảng 2 giờ trước hoặc sau khi uống cefdinir.
- Tiêu chảy là vấn đề phổ biến khi điều trị bằng kháng sinh và thường hết khi ngưng sử dụng thuốc. Trong quá trình điều trị với kháng sinh, bệnh nhân có thể bị tiêu chảy, phân có lẫn máu (có thể kèm hoặc không kèm theo đau ở dạ dày và sốt) đôi khi kéo dài hơn 2 tháng kể từ khi ngưng kháng sinh. Đã có thông báo trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc (tiêu chảy do nhiễm Clostridium difficile) khi dùng kháng sinh phổ rộng, kể cả cefdinir. Trong những trường hợp này, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị, cân nhắc việc ngưng sử dụng thuốc, lập cân bằng nước và điện giải, dùng kháng sinh điều trị vi khuẩn Clostridium difficile, can thiệp ngoại khoa khi có chỉ định lâm sàng.
-Chưa đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả thuốc khi điều trị cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
-Sản phẩm có chứa một lượng nhỏ mannitol nên có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
-Ngoài ra, aspartam có trong thành phần của thuốc bị chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin. Do đó, bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi sử dụng thuốc này

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chưa có đầy đủ những nghiên cứu khoa học về tính an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú:
Cefdinir không qua được sữa mẹ, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các antacid (chứa nhôm hoặc magnesi) làm giảm hấp thu cefdinir, do đó tránh dùng đồng thời cefdinir với các thuốc này hoặc dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
-Probenecid làm chậm quá trình đào thải qua thận của thuốc.
-Một số chế phẩm chứa sắt (trừ các chế phẩm sắt dành cho trẻ sơ sinh) làm giảm sự hấp thu của cefdinir, cụ thể làm giảm khoảng 80% (với chế phẩm chứa 60mg sắt như FeSO4) hoặc 31% (với chế phẩm chứa 10mg sắt). Do đó, nên uống cefdinir cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống các chế phẩm chứa sắt.
Ở những bệnh nhân dùng đồng thời cefdinir và các chế phẩm có chứa sắt, sự xuất hiện màu đỏ hoặc nâu đỏ ở phân là do sự kết hợp giữa cefdinir hoặc các chất chuyển hóa với sắt tại đường tiêu hóa.
-Cefdinir làm ảnh hưởng kết quả của một số xét nghiệm, cụ thể:
-Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm xác định keton trong nước tiểu bằng phương pháp sử dụng nitroprussid, nhưng không ảnh hưởng phương pháp dùng nitroferricyanid.
-Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu sử dụng viên Clinitest, dung dịch Fehling, dung dịch Benedict, nhưng không ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phản ứng với men glucose oxidase.
-Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm Coombs.

* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng

Đóng gói: Hộp 12 gói x 2 g

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Imexpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.