Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Atipolar 5ml (30Ong)

: P15906

127.000 VND

Mua hàng và tích  3.810 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Thành phần: Dexchlorpheniramine maleate 2mg/5mlCông dụng: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Hình thức: Dung dịch uống.Thương hiệu: An ThiênNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Dexchlorpheniramine maleate 2mg/5ml

Chỉ định
Thuốc Atipolar được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Chống chỉ định
Tuyệt đối: Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt. Có nguy cơ bị glaucoma góc đóng. Chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Tương đối: Phụ nữ có thai.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Các liều thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Uống với nước sau khi ăn.
Liều dùng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1 ống, 3 – 4 lần/ngày. Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 1/2 ống, 2 – 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác Dụng Phụ 
Khi sử dụng thuốc Atipolar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các đặc tính dược lý của dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng.
- Tác dụng trên hệ thần kinh thực vật:
Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.
Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
Hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.
Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.
Lẫn, ảo giác.
Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, thuốc có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.
- Phản ứng quá mẫn cảm:
Da: Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.
Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.
Toàn thân: Shock phản vệ.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng
Nếu sau một thời gian điều trị mà các triệu chứng dị ứng vẫn còn hoặc nặng lên (khó thở, phù, sang thương da...) hoặc có những dấu hiệu liên quan đến nhiễm virus, cần phải đánh giá lại việc điều trị.
Thận trọng khi chỉ định dexchlorpheniramine cho:
Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ: Bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị sưng tuyến tiền liệt.
Bệnh nhân bị suy gan,  suy thận nặng (do có nguy cơ tích tụ thuốc). 
Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.
Thời kỳ mang thai: Phân loại B thai kỳ theo FDA
Khảo sát về tác dụng gây dị dạng (trong 3 tháng đầu): Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai. Trên lâm sàng, các nghiên cứu dịch tễ học đã loại ra khả năng gây dị dạng của dexchlorpheniramine.
Khảo sát về độc tính trên phôi thai (trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối): Ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị dài hạn với liều cao các thuốc có đặc tính kháng cholinergic, các dấu hiệu về tiêu hóa có liên quan đến tác dụng giống atropin (căng bụng, tắc ruột phân su, chậm đi tiêu phân su, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh...) hiếm khi được ghi nhận.
Dựa trên các dữ liệu trên, thuốc này có thể được kê toa cho phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ, phải cân nhắc và chỉ kê toa khi cần thiết ở 3 tháng cuối và chỉ kê toa ngắn hạn. Nếu dùng thuốc vào cuối thai kỳ, phải theo dõi chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh một thời gian.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ với một lượng nhỏ. Do có đặc tính gây an thần, không nên dùng thuốc này trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc
Không nên phối hợp Atipolar với rượu do làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.
Nên lưu ý khi phối hợp Atipolar với: Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau nhóm morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepin, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc chống lo âu).
Atropin và các thuốc có tác động giống atropin (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropin, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropin như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 30 ống x 5ml

Thương hiệu: An Thiên

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)