Zocor 10mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

: P00638

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Simvastatin 10mg

Công dụng: Điều trị các trường hợp như người bệnh có nguy cơ cao bệnh mạch vành...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥10 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: MSD

Nơi sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd. (Anh)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Merck Sharp & Dohme

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên chứa 10mg simvastatin là hoạt chất chính.
Ngoài ra, ZOCOR 10mg còn chứa các tá dược sau:
Acid ascorbic
Hydroxyanisole butyl hoá (Butylated hydroxyanisole)
Acid citric monohydrate
Lactose
Magnesi stearat
Cellulose vi tinh thể (Microcrystalline cellulose)
Pregelatinized starch
Hydroxypropyl cellulose
Hydroxypropyl methylcellulose
Dioxid titan
Bột talc
Oxid sắt đỏ
Oxid sắt vàng.             

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Người bệnh có nguy cơ cao bệnh mạch vành (chd) hoặc đang có bệnh mạch vành
Ở người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (có hoặc không có tăng lipid máu), như người bệnh đái tháo đường, có tiền sử đột quy hoặc bệnh mạch não khác, bệnh mạch ngoại biên hoặc đang có bệnh mạch vành, thì chỉ định ZOCOR để:
Làm giảm nguy cơ tử vong chung do làm giảm tử vong do bệnh mạch vành;
Làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố mạch máu lớn (bao gồm nhồi máu cơ tim không tử vong, tử vong do bệnh mạch vành, đột quy hoặc phải làm các thủ thuật tái cấp máu cơ tim);
Làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố chính ở mạch vành (bao gồm nhồi máu cơ tim không tử vong hoặc tử vong do bệnh mạch vành);
Làm giảm nguy cơ đột quỵ;
Làm giảm nhu cầu phải làm các thủ thuật tái cấp máu mạch vành (bao gồm phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và nong mạch vành qua da);
Làm giảm nhu cầu phải làm các thủ thuật tái cấp máu ở mạch ngoại biên và ở các mạch khác không phải mạch vành;
Làm giảm nguy cơ phải nằm viện do cơn đau thắt ngực.
Ở người bệnh đái tháo đường, ZOCOR làm giảm nguy cơ các biến chứng của mạch máu lớn ngoại biên (bao gồm các thủ thuật tái cấp máu ở mạch ngoại biên, cắt cụt chỉ dưới hoặc loét chân).
Với người bệnh tăng cholesterol máu mà có bệnh mạch vành tim, ZOCOR làm chậm lại sự tiến triển của xơ vữa động mạch vành, bao gồm làm giảm sự phát triển của các tổn thương mới và những tắc nghẽn mới.

Người bệnh tăng lipid máu
Chỉ định ZOCOR bổ sung hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ các thông số sau: cholesterol toàn phần, LDL-C, TG và apolipoprotein B (apoB) và làm tăng HDL-C ở người có tăng cholesterol nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (tuýp tla Fredrickson) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp (tuýp IIb Fredrickson), một khi sự đáp ứng với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuốc khác chưa thoả mãn đầy đủ.
ZOCOR còn được dùng điều trị người bệnh tăng triglycerid máu (tăng lipid máu tuýp IV Fredrickson).
Chỉ định ZOCOR cho người rối loạn betalipoprotein máu tiên phát (tăng lipid máu tuýp III Fredrickson).
Dùng ZOCOR hỗ trợ cho các chế độ dinh dưỡng và cho các biện pháp không phải là chế độ dinh dưỡng khác để điều trị người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH) nhằm làm giảm sự tăng cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B.

Trẻ em tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
Zocor được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần (Total-C}, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và Apo B ở thiếu niên nam và nữ ít nhất 1 năm sau kỳ kinh đầu tiên, từ 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (HeFH), nếu sau một thử nghiệm đầy đủ về điều trị bằng chế độ ăn có các kết quả sau đây:
1. LDL Cholesterol duy trì ở mức > 190mg/dl; hoặc
2. LDL Cholesterol duy trì ở mức > 160mg/dl và
* Có tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch (CVD) sớm hoặc
* Có 2 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch khác ở bệnh nhân thiếu niên.
Mục tiêu tối thiểu của việc điều trị ở bệnh nhân trẻ em và bệnh nhân thiếu niên là để đạt được LDL-C trung bình < 130mg/dl. Tuổi tối ưu để bắt đầu điều trị hạ lipid máu nhằm làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch có triệu chứng ở tuổi trưởng thành chưa được xác định.                 

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
- Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không cắt nghĩa được.
- Mang thai và thời kỳ cho con bú (xem thận trọng, khi mang thai và thời kỳ cho con bú).
- Dùng kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodone và các thuốc có chứa cobicistal) (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân và tương tác thuốc).
- Dùng kết hợp với gemfibrozil, cyelosporine hoặc danazol (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân và tương tác thuốc).

Liều dùng
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng. Liều ZOCOR mở rộng từ 5 đến 80mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người, nếu cần thiết. Khi cần điều chỉnh liều lượng, cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần, tăng tối đa là 80mg/ngày và uống một lần duy nhất vào buổi tối. ZOCOR liều 80mg chỉ khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ cao biến chứng tim mạch, những người không đạt được mục tiêu điều trị
với liều thấp hơn và khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân). Do tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đặc biệt là trong năm điều trị đầu tiên, chỉ nên dùng ZOCOR liều 80mg cho bệnh nhân đang dùng thường xuyên simvastatin 80 mg (ví dụ, từ 12 tháng trở lên) mà không có bằng chứng về nhiễm độc cơ. Những bệnh nhân đang dung nạp ZOCOR liều 80mg mà cần bắt đầu dùng thuốc có khả năng tương tác hoặc là chống chỉ định hoặc liên quan đến giới han liều simvastatin nên chuyển sang dùng một statin thay thế khác ít có khả năng tương tác thuốc-thuốc hơn. Do tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, liên quan đến liều ZOCOR 80mg, không nên tăng liều lên 80mg cho các bệnh nhân không thể đạt được mức LDIL-C mục tiêu khi dùng liều ZOCOR 40mg, mà nên thay bằng các liệu pháp điều trị khác giúp giảm LDL-C nhiều hơn. Phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (chd) hoặc đang có bệnh mạch vành
Liều khởi đầu thông thường là 40mg/ngày, uống một lần vào buổi tối ở người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (có hoặc không có tăng Lipid máu), như ở người bệnh đái tháo đường, người có tiền sử đột quỵ hoặc bệnh khác về mạch máu não, bệnh mạch ngoại biên hoặc đang có bệnh mạch vành. Vẫn cần theo chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể lực khi dùng thuốc.

Người có tăng lipid máu (nhưng không thuộc loại có nguy cơ nêu trên)
Nên cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng chuẩn làm giảm cholesterol trước khi dùng ZOCOR và cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng này trong suốt quá trình dùng ZOCOR.
Liều khởi đầu thông thường là 10-20mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Người cần giảm mạnh LDL-C (>45%) có thể khởi đầu bằng 20-40mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Người chỉ có tăng cholesterol máu từ mức nhẹ tới trung bình có thể khởi đầu bằng liều hàng ngày 10mg ZOCOR. Nếu cần chỉnh liều thì thực hiện như trên đã nêu. Người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử. Dựa vào kết quả thu được trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, liều lượng khuyến cáo cho người tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử là 40mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Liều 80mg chỉ khuyến cáo sử dụng khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ (xem chống chỉ định, thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân). ZOGOR còn dùng để hỗ trợ các biện pháp khác làm hạ lipid máu (ví dụ như gan LDL-G) cho những người bệnh này hoặc khi những biện pháp đó không thực hiện được. Ở bệnh nhân dùng đồng thời lomitapide với ZOCOR, liều ZOCOR không được vượt quá 40mg/ngày (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân và tương tác thuốc).

Điều trị đồng thời
ZOCOR có hiệu lực khi dùng đơn độc hoặc kèm chất hấp thụ acid mật. Nếu người bệnh dùng các fibrat, ngoại trừ gemfibrozil (xem chống chỉ định) và fenofibrate phối hợp với ZOCOR, thì không được dùng liều ZOCOR quá 10mg/ngày (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân và tương tác thuốc). Nếu người bệnh dùng amiodarone hoặc sản phẩm có chứa elbasvir hoặc grazoprevir cùng ZOCOR thì không được uống quá liều 20mg/ngảy (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân và tương tác thuốc). Nếu người bệnh dùng verapamil, hoặc diltiazem cùng ZOCOR thì không được uống quá liều 10mg/ngày (xem thận trọng, và tương tác thuốc). Nếu người bệnh dùng amlodipine củng với ZOCOR, thì không được dùng liều ZOCOR quá 20mg/ngày (xem thận trọng, và tương tác thuốc và tương tác thuốc).
Dronedaron: Liều simvastatin không được vượt quá 10mg/ngày ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đồng thời với dronedaron.
Ranolazin: Liều simvastatin không được vượt quá 20mg/ngày ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đồng thời với ranolazin.

Liều dùng khi suy thận
Vì ZOCOR không đào thải chủ yếu qua thận, nên không nhất thiết phải thay đổi liều lượng khi suy thận vừa. Với người suy thận nặng (độ thanh lọc creatinine <30mL/phút), phải cân nhắc kỹ trước khi cho cao hơn 10mg/ngày, và nếu thấy thật cần thì phải dùng thận trọng (xem các đặc tính dược động học).

Liều dùng ở trẻ em (10-17 tuổi) tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường là 10mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Liều khuyến cáo nằm trong khoảng 10-40mg/ngày, liều tối đa khuyến cáo là 40mg/ngày. Liều dùng cần được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị. (xem các đặc tính dược động học).

Liều dùng ở người cao tuổi
Vì tuổi cao (265 tuổi) là một yếu tố dẫn đến bệnh cơ cơ, bao gồm tiêu cơ vân, nên thận trọng khi kê đơn ZOCOR cho người cao tuổi. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị với simvastatin liều 80mg/ngày, có tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân ở bệnh nhân >65 tuổi so với bệnh nhân <65 tuổi (xem thận trọng và các đặc tính dược động học).

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan
Chống chỉ định dùng ZOCOR ở bệnh nhân bị bệnh gan thể hoạt động, bao gồm tăng nồng độ transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân (xem chống chỉ định và thận trọng).                 

Tác dụng phụ 
Tần suất các tác dụng ngoại ý đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc sau khi đưa thuốc ra thị trường, được phân loại dựa trên đánh giá tỷ lệ mắc phải trong các thử nghiệm lâm sàng lớn, kéo dài, có đối chứng bao gồm HPS và 4S với 20.536 và 4.444 bệnh nhân, theo thứ tự tương ứng. Trong nghiên cứu HPS, chỉ có các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng được ghi lại như đau cơ, tăng transaminase huyết thanh và CK. Trong nghiên cứu 4S, tất cả các tác dụng ngoại ý được liệt kê dưới đây đã được ghi nhận. Trong các thử nghiệm này, nếu tỷ lệ mắc phải của simvastatin thấp hơn hoặc tương đương với thuốc đối chứng, và có nguyên nhân tương tự liên quan đến các báo cáo tự nguyện, các tác dụng ngoại ý này được phân loại là “hiếm gặp”.
Trong nghiên cứu HPS trên 20.536 người bệnh, uống mỗi ngày 40mg ZOCOR (n = 10.269) hoặc placebo (n = 10.267), tính an toàn được so sánh giữa người bệnh uống ZOCOR 40mg với người bệnh dùng placebo trong thời gian trung bình 5 năm. Tần số ngừng thuốc do tác dụng ngoại ý là tương đương (4,8% số bệnh nhân dùng ZOCOR 40mg so với 5,1% số bệnh nhân dùng placebo). Tỷ lệ bệnh cơ là < 0,1% ở bệnh nhân dùng ZOCOR 40mg. Tăng transaminase (trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, được xác nhận bằng thử nghiệm lặp lại) xuất hiện ở 0,21% (n = 21) số bệnh nhân dùng ZOCOR 40mg so với 0,09% (n = 9) ở bệnh nhân dùng placebo.
Tần suất các tác dụng ngoại ý được phân loại như sau: Rất thường gặp (> 1/10), Thường gặp (> 1/100, < 1/10), Ít gặp (> 1/1000, < 1/100), Hiếm gặp (> 1/10,000, < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10,000), chưa xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Hiếm gặp thiếu máu
Rối loạn tâm thần:
- Rất hiếm gặp: mất ngủ
- Chưa xác định: trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh:
- Hiếm gặp: đau đầu, dị cảm, chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên
- Rất hiếm gặp: suy giảm trí nhớ
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Chưa xác định: bệnh phổi kẽ (xem THẬN TRỌNG)
Rối loạn hệ tiêu hóa:
- Hiếm gặp: táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buôn nôn, nôn, viêm tụy
Rối loạn gan mật:
- Hiếm gặp: viêm gan/vàng da
- Rất hiếm gặp: suy gan gây tử vong và không gây tử vong
Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm gặp: phát ban, ngứa, rụng tóc
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Hiếm gặp: bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân), đau cơ, chuột rút.
Trong một thử nghiệm lâm sàng, bệnh cơ xuất hiện thường xuyên hơn ở bệnh nhân điều trị với ZOCOR liều 80mg/ngày so với bệnh nhân điều trị với ZOCOR liều 20mg/ngày (1,0% so với 0,02%, theo thứ tự tương ứng) (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân)
- Chưa xác định: bệnh dây chằng, đôi khi tổn thương phức tạp do đứt; bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM)
Đã có báo cáo nhưng rất hiếm gặp của bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM), một bệnh cơ tự miễn dịch, trong và sau quá trình điều trị với một vài statin. IMNM được biểu hiện bởi : yếu cơ và tăng creatine kinase huyết thanh dai dẳng, tình trạng này vẫn tiếp tục tồn tại sau khi ngừng dùng statin; sinh thiết cơ cho thấy cơ hoại tử mà không kèm theo viêm đáng kể; tình trạng này sẽ được cải thiện nếu dùng các thuốc ức chế miễn dịch (xem thận trọng, bénh cơ/tiêu cơ vân).
Rối loạn hệ sinh sản và ngực:
- Chưa xác định: rối loạn chức năng cương dương
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:
- Hiếm gặp: suy nhược
- Hiếm có báo cáo hội chứng quá mẫn rõ ràng bao gồm một vài biểu hiện sau: phù mạch, hội chứng giống lupus, đau cơ dạng thấp, viêm da cơ, viêm mạch, giảm tiểu
cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng ESR, viêm khớp và đau khớp, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, sốt, cơn đỏ bừng, khó thở và mệt mỏi.
Xét nghiệm:
- Hiếm gặp: tăng transaminase huyết thanh (alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase, y-glutamyl transpeptidase) (xem thận trọng, ảnh hưởng trên gan), tăng phosphatase kiềm; tăng mức CK trong huyết thanh (xem thận trọng).
Tăng nồng độ HbA1c và glucose huyết thanh lúc đói đã được báo cáo với cac statin, bao gồm ZOCOR.
Đã có các báo cáo hậu mãi hiếm gặp về suy giảm nhận thức (ví dụ mất trí nhớ, hay quên, quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn) liên quan với việc sử dụng statin, bao gồm simvastatin. Các báo cáo thường không nghiêm trọng và hồi phục khi ngừng dùng statin, với thời gian dẫn đến khởi phát triệu chứng thay đổi (1 ngày đến nhiều năm) và giảm triệu chứng (trung bình 3 tuần).
Các tác dụng ngoại ý bổ sung sau đã được báo cáo với một vài statin:
- Rối loạn giấc ngủ, bao gồm ác mộng
- Rối loạn chức năng tình dục
- Đái tháo đường: tần suất phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói > 5,6mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
Trẻ em
Trong một nghiên cứu kéo dài 48 tuần trên trẻ em và thanh thiếu niên (nam từ giai đoạn II Tanner trở lên và nữ đã có kinh nguyệt ít nhất 1 năm) từ 10-17 tuổi có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (n = 175), tính an toàn và độ dung nạp ở nhóm điều trị bằng ZOCOR nhìn chung tương tự như nhóm dùng placebo. Những ảnh hưởng lâu dài trên sự trưởng thành về thể chất, trí tuệ, giới tính chưa được biết rõ. Không có dữ liệu đầy đủ nào hiện có sau 1 năm điều tri. (xem liều lượng và cách dùng và thận trọng).
Báo cáo các tác dụng ngoại ý nghi ngờ
Việc báo các các tác dụng ngoại ý nghi ngờ sau khi dùng thuốc rất quan trọng. Việc này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm. Các nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng ngoại ý nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo tại Việt Nam. Hãy báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào kể trên hoặc khác nữa.                 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bệnh cơ/tiêu cơ vân
Simvastatin cũng như các chất ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, đôi khi gây bệnh cơ, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ như phụ nữ, bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận, biểu hiện bằng đau cơ, nhạy cảm đau, yếu cơ kèm theo tăng creatine kinase (CK) quá 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). Bệnh cơ có khi biểu hiện ở dạng tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu, nhưng hiếm khi tử vong. Nguy cơ bệnh cơ tăng khi hoạt tính enzym HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng lên. Cần theo đõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Cũng như các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, nguy cơ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân liên quan đến liều simvastatin. Trong một dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên 41.413 bệnh nhân đã được điều trị với ZOCOR, 24.747 (khoảng 60%) bệnh nhân tham gia nghiên cứu với thời gian theo dõi trung bình ít nhất 4 năm, tỷ lệ bệnh lý cơ khoảng 0,03%, 0,08% và 0,61% tương ứng với liều 20, 40 và 80 mg/ngày. Trong những nghiên cứu này, bệnh nhân đã được theo dõi chặt chẽ để loại bỏ một vài tương tác thuốc. Trong 1 thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim đã điều trị với ZOCOR 80 mg/ngày (thời gian theo dõi trung bình 6,7 năm), tỷ lệ bệnh lý cơ khoảng 1,0% so với 0,02% ở những bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày. Khoảng 1⁄2 trường hợp bệnh lý cơ xuất hiện ở năm điều trị đầu tiên. Tỷ lệ bệnh lý cơ ở mỗi năm tiếp theo khoảng 0,1%.
Nguyên nhân bệnh lý cơ cao hơn ở những bệnh nhân dùng simvastatin 80mg so với các trị liệu cơ bản statin khác với hiệu quả giảm LDL-C tương tự. Do đó, chỉ dùng ZOCCR liều 80mg cho những bệnh nhân có nguy cơ cao biến chứng tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị với liều thấp hơn và khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ. Ở những bệnh nhân dùng ZOCOR liều 80mg mà cần một thuốc có khả năng gây tương tác thi nên dùng ZOCOR liều thấp hơn hoặc thay bằng trị liệu statin ít có khả năng tương tác thuốc-thuốc hơn (xem liều lượng và cách dùng, chống chỉ định). Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có nguy cơ bị tiêu cơ vân. Trước khi điều trị với ZOCOR, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi), và bệnh nhân nữ. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK tăng lên đáng kể (> 5 lần giới hạn trên của mức bình thưởng), không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Ở những bệnh nhân bắt đầu dùng ZOCOR hoặc bắt đầu tăng liều ZOCOR, nên thông báo cho bệnh nhân nguy cơ bệnh lý cơ và khuyên bệnh nhân thông báo ngay bất kỳ đau cơ, mỏi cơ hoặc yếu cơ không xác định được nguyên nhân. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Nên ngừng dùng ZOCOR ngay lập tức nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh lý cơ. Sự xuất hiện các triệu chứng trên và nồng độ CK > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường gợi ý bệnh lý cơ. Trong đa phần các trường hợp, khi bệnh nhân ngừng ngay simvastatin, các triệu chứng cơ và tăng CK trở về bình thường (xem Phần phản ứng có hại của thuốc). Kiểm tra định kỳ CK có thể cần thiết ở những bệnh nhân bắt đầu điều trị với ZOCOR hoặc bắt đầu tăng liều. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ cho những bệnh nhân dùng liều 80mg. Không có gì đảm bảo rằng kiểm tra định kỳ này sẽ ngăn ngừa bệnh). Nhiều bệnh nhân xuất hiện tiêu cơ vân khi điều trị bằng simvastatin có tiền sử y khoa phức tạp, bao gồm suy thận, thường là hậu quả của đái tháo đường kéo dài. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng ZOCOR. Điều trị với ZOCOR nên được ngừng tạm thời vài ngày trước khi phẫu thuật lớn có chuẩn bị và khi tiến hành phẫu thuật hoặc thăm khám y khoa lớn. Trong một thử nghiệm lâm sảng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch được điều trị bằng simvastatin 40mg/ngày (thời gian theo dõi trung bình 3,9 năm), tỷ lệ bệnh cơ khoảng 0,05% đối với những bệnh nhân không phải người Trung Quốc (n = 7367) so với 0,24% đối với những bệnh nhân người Trung Quốc (n = 5468). Trong khi nhóm bệnh nhân châu Á duy nhất được đánh giá trong thử nghiệm lâm sàng này là người Trung Quốc, cần thận trọng khi kê đơn simvastatin cho bệnh nhận châu Á và nên sử dụng liều cần thiết thấp nhất.
Ảnh hưởng trên gan
Trong các nghiên cứu lâm sàng ở một số ít người dùng simvasiatin có tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (quá 3 lần mức giới hạn trên của mức cho phép). Khi ngừng thuốc, thông thường thì mức transaminase hạ dần tới nồng độ ban đầu. Tăng transaminase kháng kém vàng da hoặc các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khác. Không có dấu hiệu của tăng mẫn cảm. Một số người đã có thử nghiệm bất thường về chức năng gan trước khi dùng simvastatin và/hoặc có uống lượng rượu đáng kể. Trong nghiên cứu 4S thấy có một số người bệnh có hơn một transaminase bị tăng cao trên 3 lần giới hạn trên của mức cho phép, cũng không có khác biệt giữa các nhóm dùng simvastatin và placebo (14 người [0,7%] so với 12 người [0,6%]). Tỷ lệ chỉ tăng có SGPT (ALT) quá 3 lần giới hạn trên của mức cho phép ở nhóm 11 YSz simvastatin cao hơn trong năm đầu nghiên cứu (20 so với 8, p=0,023), sau đó không tăng nữa. Tăng cao transaminase khiến cho 8 người bệnh phải ngừng nghiên cứu trong nhóm simvastatin (n=2.221) và 5 người phải ngừng ở nhóm placebo (n=2.223). Trong số 1986 người bệnh dùng simvasfatin ở nghiên cứu 4S mà có thử nghiệm chức năng gan bình thường ban đầu, chỉ có 8 người (0,4%) có tăng thử nghiệm chức năng gan liên tục gấp 3 lần giới hạn trên của mức cho phép và/hoặc phải ngừng điều trị do tăng transaminase trong 5,4 năm (trung vị thời gian theo dõi) nghiên cứu. Tất cả các người bệnh trong nghiên cứu đã dùng liều khởi đầu 20 mg/ngày; sau đó 37% được chỉnh liều tới 40 mg/ngày. Trong 2 nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên 1.105 người bệnh, tỷ lệ tăng transaminase gan kéo dài 6 tháng do thuốc là 0,7% với liều 40mg và 1,8% với liều 80 mg. Trong nghiên cứu HPS, chọn ngẫu nhiên 20.536 người bệnh và cho uống ZOCOR 40mg/ngày hoặc placebo, tỷ lệ tăng transaminase (gấp 3 lần giới hạn trên của mức cho phép được xác định bằng thử nghiệm nhắc lại) là 0,21% (n=21} cho người dùng ZOCOR và 0,09% (n=9) cho nhóm placebo. Khuyến cáo thử nghiệm chức năng gan trước khi dùng thuốc và thử nghiệm tiếp sau đó nếu lâm sảng đòi hỏi. Cần làm thêm thử nghiệm trước khi điều chỉnh tăng liều lên 80 mg/ngay, 3 tháng sau khi tăng liều lên 80mg/ngày và sau đó phải thử định kỳ đều đặn (ví dụ, hàng nửa năm) trong năm đầu điều trị. Cần chú ý đặc biệt đến người đã sẵn có tăng mức transaminase, ở những người này, cần thử nghiệm liên tục và tức thì và sau đó làm thử nghiệm thường xuyên hơn. Nếu thấy mức transaminase cứ tăng lên, đặc biệt khi đến mức gấp 3 lần giới hạn trên của nồng độ cho phép và dai dẳng thì phải ngừng thuốc. Đã có một số báo cáo hiếm hoi về suy gan gây tử vong và không tử vong ở những bệnh nhân dùng statin, bao gồm simvastatin. Nếu có tổn thương gan nghiêm trọng với các dấu hiệu lâm sàng và/hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong quá trình điều trị với ZOCOR, phải ngừng ngay quá trình điều trị. Nếu không tìm thấy nguyên nhân nào khác, không được điều trị tiếp với ZOCOR. Cần dùng simvastatin thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định dùng thuốc này khi có bệnh gan đang tiến triển hoặc khi có tăng transaminase không cắt nghĩa được.
Cũng như với các thuốc khác làm hạ lipid, có gặp tăng vừa phải transaminase (<3 lần giới hạn trên của mức cho phép) khi dùng simvastatin. Những thay đổi này gặp sớm sau khi khởi đầu dùng simvastatin, thường là tạm thời, không kèm theo triệu chứng nào và không cần ngừng thuốc.
Đánh giá về nhãn khoa
Khi không dùng bất kỳ loại thuốc nào thì sự gia tăng tỷ lệ đục thể thuỷ tinh được coi là do tuổi cao. Những dữ liệu về điều trị lâu dài từ các thử nghiệm lâm sảng hiện nay chưa cho thấy tác hại của simvastatin trên thể thuỷ tinh của người. Phụ nữ mang thai và cho con bú (xem chống chỉ định, phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú)
Sử dụng ở trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của simvastatin trên bệnh nhân trong khoảng 10 - 17 tuổi bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử đã được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên trẻ em nam và những trẻ em nữ đã dậy thì ít nhất 1 năm. Những bệnh nhân điều trị bằng simvastatin gặp các tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như những bệnh nhân ở nhóm dùng placebo. Liều cao hơn 40mg/ngày chưa được nghiên cứu trên những đối tượng này. Trong nghiên cứu có đối chứng hạn chế đó, không thấy có tác dụng ở mức phát hiện được lên sự tăng trưởng hay sự trưởng thành về sinh dục ở các trẻ vị thành niên được nghiên cứu, hoặc bất kỳ tác dụng nào lên chu kỳ kinh nguyệt của trẻ em gái (xem liều lượng và cách dùng; phản ứng có hại của thuốc). Trẻ vị thành niên là nữ cần được tư vấn về phương pháp tránh thai thích hợp trong giai đoạn điều trị bằng simvastatin (xem chống chỉ định; thân trọng; khi mang thai). Simvastatin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân dưới 10 tuổi, cũng như ở các bé gái chưa dậy thì.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc chống chỉ định:
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc sau:
- Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Simvastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4 nhưng không có hoạt tính ức chế CYP3A4; do đó, theo dự đoán, thuốc này không tác động đến nồng độ trong huyết tương của những thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A4. Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng nguy cơ bệnh lý cơ do làm giảm đào thải simvastatin. Chống chỉ định sử dụng kết hợp với các thuốc được cho là có tác dụng ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV-protease, boceprevir, telaprevir, nefazodone hoặc các thuốc có chứa cobicistat) (xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân, các đặc tính dược động học).
- Gemfibrozil, cyclosporine hoặc danazol: Xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân, các đặc tính dược động học.
Các thuốc khác:
- Các fibrate: Nguy cơ bệnh lý cơ tăng lên khi dùng gemfibrozil (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH) và các fibrate khác (trừ fenofibrate); các thuốc làm giảm lipid này có thể gây bệnh lý cơ khi dùng đơn độc. Khi sử dụng đồng thời simvasfatin với fenofibrate, không có bằng chứng cho thấy nguy cơ bệnh cơ vượt quá tổng các nguy cơ của từng thuốc riêng lẻ.
- Acid fusidic: Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân có thể tăng lên ở các bệnh nhân được điều 15 trị đồng thời bởi fusidic acid và simvastatin (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân, các đặc tính dược động học).
- Amiodarone: Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân tăng lên ở các bệnh nhân được điều trị đồng thời bởi amiodarone và simvastatin (xem liều lượng và cách dùng; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân).
- Các thuốc ức chế trên kênh Canxi: Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân tăng lên ở các bệnh nhân được điều trị đồng thời với verapamil, diltiazem hoc amlodipine (xem liều lượng và cách dùng; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân).
- Lomitapide: Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân có thể tăng lên do dùng đồng thời với lomitapide (xem liều lượng và cách dùng; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân). Các thuốc ức chế trung bình CYP3A4: Bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc được cho là có tác dụng ức chế trung bình CYP3A4 với simvastatin, đặc biệt khi dùng simvastatin liều cao, có thể tăng nguy cơ bệnh lý cơ (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân).
- Các thuốc ức chế protein vận chuyển OATP1B1: Acid simvastatin là một cơ chất của protein vận chuyển OATP1B1. Sử dụng đồng thời các thuốc là chất ức chế protein vận chuyển OATP1B1 có thể dẫn đến tăng nồng độ acid simvasiatin trong huyết tương và tăng nguy cơ về bệnh cơ (xem chống chỉ định; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân).
- Các chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP): Simvastatin là một chất nền của hệ thống vận chuyển ra BCRP. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế BCRP (như elbasvir và grazoprevir) có thể làm tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ. Có thể cần điều chỉnh liều simvastatin khi dùng đồng thời với thuốc ức chế BCRP (xem liều lượng và cách dùng; thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân; các đặc tính dược động học).
- Niacin (nieotinic acid) (>1g/ngày): Đã có trường hợp bị bệnh cơ/tiêu cơ vân  khi dùng simvastatin kết hợp với niacin (>1g/ngày) để điều chỉnh lipid (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ vân).
- Colchicine: Đã có báo cáo bệnh lý cơ và tiêu cơ vân khi dùng kết hợp colchicine với simvastalin ở những bệnh nhân suy thận. Nên theo dõi lâm sàng thận trọng ở những 16 bệnh nhân dùng kết hợp này.
Các tương tác khác
- Nước ép bưởi chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế được CYP3A4, nên có thể làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hoá qua CYP3A4. Ảnh hưởng của uống nước bưởi có chừng mực (mỗi ngày một cốc 250mL) còn chưa rõ (làm tăng 13% hoạt tính ức chế HMG-CoA-reducfase của simwvastafin, qua tính toán diện tích dưới đường cong (AUC) và không có tương quan lâm sàng. Tuy nhiên, nếu dùng lượng lớn nước quả bưởi (quá 1 lít mỗi ngày) thì làm tăng rõ hoạt tính ức chế HMG-CoA-reductase của simvastatin, vì vậy cần tránh dùng lượng lớn nước ép bưởi khi đang điều trị với simvastatin (xem thận trọng, bệnh cơ/tiêu cơ).
Các dẫn xuất coumarin
- Trong hai nghiên cứu lâm sàng, một với người tình nguyện khỏe mạnh và một công trình với người bệnh tăng cholesterol máu, thấy simvastatin liều 20-40mg/ngày làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông máu nhóm coumarin: thời gian prothrombin, đánh giá qua INR (International Normalized Ratio: tỷ số chuẩn hóa quốc tế), đã tăng từ mức cơ bản là 1,7 lên 1,8 và từ 2,6 lên 3,4 tương ứng với các nghiên cứu trên người tình nguyện và trên người bệnh. Với người bệnh uống thuốc chống đông nhóm coumarin, cần xác định thời gian prothrombin trước khi khởi đầu uống simvastatin và xét nghiệm sớm thường xuyên trong thời gian điều trị để đảm bảo không có hư hại rõ rệt về thời gian prothrombin. Một khi đã thấy thời gian prothrombin ổn định, cần theo dõi thời gian prothrombin định kỳ như vẫn thường khuyến cáo cho người bệnh uống thuốc chống đông coumarin. Nếu có thay đổi liều hoặc ngừng dùng simvastatin, cũng cần nhắc lại quy trình như trên. Điều trị bằng simvastatin không gây chảy máu, không làm thay đổi thời gian prothrombin ở người không dùng dẫn xuất coumarin.                 

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C (860F). Tránh nhiệt độ trên 500C (1220F), dù là thoáng qua.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên 

Thương hiệu: MSD                 

Nơi sản xuất: Merck Sharp & Dohme Limited

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.