Zanobapine (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17114

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Olanzapin 10mg

Công dụng: Điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt.

Đối tượng sử dụng: Trẻ em và người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Mepro Pharmaceuticals (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.


Thành phần
Hoạt chất: Olanzapin 10mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể (PH 102), aspartam, crosscarmellose natri (Ac-di-sol), mannitol, magnesi stearat, talc tinh chế.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định trên các bệnh nhân quá mẫn với Olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng Olanzapin đường tiêm cho người bị nhồi máu cơ tim cấp tính, đau thắt ngực không ổn định, hạ huyết áp nghiêm trọng hay chậm nhịp tim, hội chứng bệnh xoang hay mới trải qua phẫu thuật tim.

Liều dùng
* Liều thường dùng:
Liều khuyên dùng khởi đầu của Olanzapin là 5 - 10mg/ngày, không cần chú ý đến bữa ăn. Liều sau đó có thể điều chỉnh liều mỗi lần 5mg/kg/ngày, điều chỉnh liều từ từ với khoảng cách thời gian từ 7 ngày trở lên tùy theo tình trạng lâm sàng. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10mg/ngày, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.
Liều dùng cho các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Trẻ em : Olanzapin chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi.
Người bệnh cao tuổi : Không nên dùng thường quy với liều khởi đầu là 5 mg/ngày, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.
Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan : Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5 mg/ngày ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B ChildPugh), nén dùng liều khởi đầu 5 mg và cẩn thận khi tăng liều.
Người bệnh nã so với người bệnh nam : Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở bệnh nhân nam và nữ.
Người bệnh không hút thuốc so với người bệnh có hút thuốc : Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc. Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapin (nữ giới, không hút thuốc, người già > 65 tuổi), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.
* Cách dùng: Cho viên thuốc vào 5ml nước đun sôi để nguội, đợi khoảng 1- 2 phút cho thuốc rã hết. Nên sử dụng thuốc ngay sau khi pha.

Tác dụng phụ
Thời kỳ có thai : Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đây đủ ở người mang thai Phu nữ được khuyên nên báo cho thầy thuốc nếu họ có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng Olanzapin. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú : Ở chuột cống cho con bú, Olanzapin có tiết vào sữa. Chưa rõ Olanzapin có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Người bệnh không nên cho con bú trong thời kỳ đang dùng Olanzapin.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Triệu chứng phức tạp có nguy cơ gây tử vong đôi khi được coi là hội chứng thần kinh ác tính (NMS) đã được báo cáo khi dùng chung với các thuốc chống loạn thần kinh. Các biểu hiện của hội chứng thần kinh ác tính bao gồm sốt cao, cứng cơ, trạng thái tâm thần thay đổi, và có biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật (mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi, loạn nhịp tim). Những dấu hiệu khác gồm tăng creatinine phosphokinase, myoglobin niệu (tiêu cơ vân), và suy thận cấp. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng thần kinh ác tính có dấu hiệu tiến triển thì phảẩi ngưng dùng olanzapin.
Olanzapin có thể gây hạ áp thế đứng kết hợp với chóng mặt, nhịp tim nhanh. Trên một số bệnh nhân, ngất, đặc biệt trong thời kỳ đầu dùng thuốc, có thể ảnh hưởng đến đặc tính chẹn thụ thể œ¡-adrenergic. Nguy cơ hạ áp thế đứng và ngất có thể giảm thiểu bằng cách dùng liều khởi đầu 5mg một lần mỗi ngày.
Olanzapin cần thận trọng khi dùng trên các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch (tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cục bộ, suy tim), các bệnh về não mạch và các tình trạng có thể gây hạ huyết áp cho bệnh nhân (mất nước, giảm thể tích máu hoặc dùng các trị liệu với các thuốc hạ huyết áp). Olanzapin cần được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các tình trạng có nguy cơ làm giảm ngưỡng động kinh (chứng mất trí Alzheimer).
Cần thận trọng trên các bệnh nhân với các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân đã có sẵn các tình trạng chức năng gan hạn chế và trên các bệnh nhân đã điều trị với các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Đánh giá transaminase là cần thiết trên các bệnh nhân có các bệnh đáng kể về gan.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Nhóm cảm ứng CYP1A2: Carbamazeoine
Ức chế CYP1A2: Fluvoxamin, kháng sinh nhóm fluoroquinolon, enoxacin và ciprofloxacin, cimetidin, theophylin.
Chuyển hóa qua CYP1A2: Omeprazol và rifampin
Khả năng những thuốc khác ảnh hưởng đến Olanzapin: Thuốc kháng acid (magnesi, nhôm) hoặc cimetidin liều duy nhất không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Olanzapin dùng đường uống. Tuy nhiên, dùng đồng thời cùng than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của Olanzapin đường uống từ 50% đến 60%. Hút thuốc và điều trị bằng carbamaZepin gây cảm ứng hoạt tính P450-1A2. Chuyển hóa của Olanzapin có thể bị cảm ứng do hút thuốc (độ thanh thải của Olanzapin thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc so với những người hút thuốc) hoặc điều trị bằng carbamazepin (độ thanh thải tăng 44% và thời gian bán thải giảm 20% khi điều trị cùng carbamazepin). Dược động học của theophylin, một thuốc chuyển hóa nhờ P450-1A2, không thay đổi khi dùng cùng Olanzapin.
Khả năng Olanzapin ảnh hưởng đến những thuốc khác: Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng liễu duy nhất Olanzapin, không có sự ức chế chuyển hóa của imipramine, desipramine, warfarin, theophylin, diazepam. Olanzapin cũng không có tương tác khi dùng chung với lithium hoặc biperiden.
Nồng độ Olanzapin lúc ổn định không có ảnh hưởng đến dược động học của ethanol. Tuy nhiên, tác dụng hiệp đồng về dược lý học như gây tăng an thần có thể xảy ra khi dùng ethanol cùng với Olanzapin.
Levodopa: Olanzapin có thể làm giảm hiệu quả của Levodopa do nó có khả năng phong tỏa các thụ thể của dopamine. Vì vậy nên thận trọng khi dùng kết hợp này. –
Thuốc đối kháng Dopamin: Olanzapin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc đối kháng Dopamin do nó có khả năng phong tỏa các thụ thể của dopamine. Vì vậy nên thận trọng dùng kết hợp này.
Lamotrigin: Kết hợp Lamotrigin với Olanzapin có thể làm giảm nhẹ nổng độ của lamartigin trong huyết tương. Thuốc nhóm benzodiazepine/rượu: Làm tăng sự suy giảm hệ thần kinh trung ương. Nên trong khi sử dụng kết hợp này
Valproic acid: Có khả năng làm tăng nông độ của Valproic acid do làm giảm lượng thanh th: của Valproic. Nên thận trọng khi sử dụng kết hợp này.

Bảo quản: Giữ thuốc nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp I0 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mepro Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: Mepro Pharmaceuticals (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.