Zanimex 250mg (2 Vỉ x 5 Viên)

: P04637

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefuroxim 250mg

Công dụng: kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ....

Đối tượng sử dụng: Trẻ em / người lớnHình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Thành phần dược chất: Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) 250mg
- Thành phần tá dược: Aerosil, Natri tinh bột glycolat, Natri carboxymethyl cellulose, Natri lauryl sulfat, Tablettose 80, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methyl cellulose, Macrogol 6000, Plasdon, Talc, Titan dioxid.

Chỉ định ( Thuốc dùng cho bệnh gì )
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họ hầu.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Chốc lở, bệnh mủ da, bệnh nhọt.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo.
- Bệnh lậu không biến chứng.
- Bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn máu.
- Viêm màng não do các vi khuẩn còn nhạy cảm.

Chống chỉ định: ( Khi nào không nên dùng thuốc này )
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần của thuốc. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

Liều dùng và cách sử dụng:
Liều dùng:
+ Người lớn: - Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 - 500 mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 250 - 500 mg x 2 lần/ngày tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn.
- Viêm thận - bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.
- Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1g - Bệnh Lyme mới mắc: 500 mg x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.
+ Trẻ em:
- Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg x 2 lần/ngày, tối đa đến 250 mg/ngày.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc những nhiễm khuẩn nặng hơn: 250 mg x 2 lần/ngày, tối đa đến 500 mg/ngày.
- Viên Zanimex không thích hợp để sử dụng cho các bệnh nhân không thể nuốt trọn viên thuốc. Không có kinh nghiệm dùng Zanimex cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
+ Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)Liều dùng
> 20 Không chỉnh liều
≤ 20Giảm 50% liều so với liều bình thường hoặc tăng khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc

Cách dùng:
- Thời gian điều trị từ 10 - 14 ngày.
- Nên uống Zanimex trong bữa ăn để tăng sinh khả dụng. Nuốt cả viên thuốc, không nên nhai nát do viên có vị đắng.
- Trường hợp uống quên một liều thuốc: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian thường lệ (bác sĩ chỉ định). Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
*Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: - Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ
Ước tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse drug reactions - ADRs) khoảng 3% số bệnh nhân điều trị.
- Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤
ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có).

Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Tiêu hóa

Thường gặp

 

Ít gặp

Hiếm gặp

 - Tiêu chảy

 - Buồn nôn, nôn

 - Viêm đại tràng màng giả

Da 

Thường gặp

 

Ít gặp 

 

Hiếm gặp 

- Ban da dạng sần


- Mày đay, ngứa


- Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc

Toàn thân 

Ít gặp 

Hiếm gặp 

 - Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida

 - Sốt

Máu

Ít gặp

Hiếm gặp 

 

- Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu,
giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.

- Thiếu máu tan máu

Tiết niệu
- sinh dục

Hiếm gặp

- Suy thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng urê huyết, tăng
creatinin huyết thoáng qua cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhân. Nhiễm trùng tiết niệu, đau
thận, đau niệu đạo
hoặc chảy máu, tiểu tiện
khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo cũng đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng cefuroxim axetil đường uống

Gan

Hiếm gặp

- Vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết
thanh thoáng qua

Thần
kinh trung ương

Hiếm gặp

- Cơn co giật (khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động. Mất
thính
lực mức độ vừa và nặng cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhi dùng cefuroxim natri tiêm để điều trị viêm màng não

 

Bộ phận khác

Hiếm gặp

- Đau khớp

Thận trọng (những lưu ý khi sử dụng thuốc)
- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng dùng thuốc này đối với những người bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng.
- Điều trị kéo dài với cefuroxim có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi sử dụng, nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim bài tiết qua sữa mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
*Ảnh hưởng của thuốc lên lái xe, máy vận hành: Chưa có ghi nhận về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, nên thông báo cho người bệnh những tác dụng không mong muốn như: Khó chịu, nhức đầu khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi sử dụng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Ranitidin, natri bicarbonat: Làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim. Nên dùng cefuroxim cách ít nhất 2 giờ sau
thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế thụ thể Histamin H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
- Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh: Làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
- Cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen. Do đó, thuốc có thể làm giảm
tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesterone.

Bảo quản: Không quá 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (Việt Nam) 

* Mọi thông tin trên đây chỉ tham khảo
Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ
Vui lòng đọc chi tiết thông tin trong tờ rơi sản phẩm..

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.