Xarelto 2.5mg (Hộp 1 vỉ x 14 viên)

: P20922

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Rivaroxaban 2.5mg

Công dụng: Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Bayer

Nơi sản xuất: Bayer Pharma AG (Đức)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Rivaroxaban 2.5mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa biến cố huyết khối ở bệnh nhân người lớn sau hội chứng mạch vành cấp tính (ACS) với các dấu ấn sinh học tim tăng cao. Dùng đồng thời với axit acetylsalicylic (ASA) một mình hoặc với ASA cộng với clopidogrel hoặc ticlopidine
- Phòng ngừa biến cố huyết khối ở bệnh nhân người lớn bị bệnh động mạch vành (CAD) hoặc bệnh động mạch ngoại vi có triệu chứng (PAD) có nguy cơ cao bị thiếu máu cục bộ. Dùng đồng thời với axit acetylsalicylic (ASA).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bị mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Xarelto.
- Bệnh nhân ko thể dung nạp thuốc Xarelto qua đường uống.
- Bệnh nhân đang chảy máu (như chảy máu nội sọ, xuất huyết tiêu hóa).
- Bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm với rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu.
- Bệnh nhân có tổn thương hoặc có bệnh lý như: loét đường tiêu hóa, nguy cơ chảy máu cao, gần đây có tổn thương não hoặc cột sống, gần đây có phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, xuất huyết nội sọ gần đây.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Thuốc Xarelto được sử dụng bằng đường uống, uống cùng với thức ăn.
- Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, thì có thể nghiền viên thuốc Xarelto 2.5mg và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng và được dùng qua đường uống.
- Sau khi uống viên Xarelto 2.5mg được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với thức ăn.
- Viên Xarelto nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày sau khi chắc chắn việc đặt ống thông đúng. Viên thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên Xarelto hàm lượng bất kỳ được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột.

* Liều dùng:
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật thay thế hông hay khớp gối:
- Liều khuyến cáo: dùng 10mg/lần/ngày từ 6 đến 10 giờ sau khi giải phẫu.
- Thời gian điều trị là 35 ngày đối với phẫu thuật thay hông và 12 ngày đối với phẫu thuật thay khớp gối.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ:
- Liều khuyến cáo: dùng 20mg/lần/ngày với bữa ăn tối.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu:
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
- Liều khởi đầu: bạn uống 15mg mỗi ngày 2 lần với thức ăn trong 21 ngày đầu tiên;
- Liều duy trì: bạn uống 20mg một lần mỗi ngày với thức ăn.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi tái phát:
-Để giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi: bạn uống 20mg/lần/ngày với thức ăn.

Tác dụng phụ
 
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc xarelto có thể xảy ra bao gồm:
- Dễ bầm tím hoặc chảy chảy máu cam, chảy máu răng, chảy máu kinh nguyệt.
- Chảy máu không có dấu hiệu dừng.
- Nhức đầu, chóng mặt, yếu.
- Nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu.
- Phân đẫm máu hoặc sẫm màu.
- Ho ra máu hoặc nôn xanh.
- Đau lưng, tê, yếu cơ phần dưới cơ thể.
- Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.
- Đau cơ.
- Ngứa.
- Đau ở cánh tay hoặc chân.
- Trên đây không bao gồm tất cả các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải.
Hãy gọi cho các bác sĩ, dược sĩ đề được tư vấn kịp thời khi gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
*Không nên dùng phối hợp Xarelto với các thuốc tương tự khác, nếu không được bác sĩ chỉ định.
*Trước khi điều trị bằng thuốc Xarelto, hãy nói với bác sĩ điều trị nếu bạn đang mắc các bệnh như:
- Cơn động kinh.
- Chấn thương đầu, đột quỵ.
- Bệnh tim, các vấn đề về tuần hoàn.
- Bị huyết áp cao.
*Không thay đổi liều thuốc hoặc ngừng dùng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ trước.
*Không nên sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị bằng thuốc Xarelto với bất kỳ hàm lượng nào.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Xarelto chưa được thiết lập trên phụ nữ mang thai. Do độc tính sinh sản tiềm ẩn, nguy cơ chảy máu nội tại và bằng chứng cho thấy rivaroxaban đi qua nhau thai, thuốc Xarelto được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Xarelto chưa được thiết lập ở phụ nữ cho con bú. Dữ liệu từ động vật cho thấy rivaroxaban được tiết vào sữa. Vì vậy thuốc Xarelto được chống chỉ định dùng trong thời kỳ cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
- Xarelto có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
- Các phản ứng có hại như ngất và chóng mặt đã được báo cáo khi điều trị với thuốc này.
- Những bệnh nhân gặp phải những phản ứng bất lợi này không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Một số thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với thuốc Xarelto là:
- Erythromycin.
- Rifampin.
- St. John’s wort.
- Thuốc chống nấm: itraconazole hoặc ketoconazole.
- Thuốc điều trị HIV như indinavir, lopinavir, ritonavir.
- Thuốc co giật như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin.
- Thuốc chống viêm Advil, Aleve, Motrin.
- Các thuốc điều trị hoặc ngăn ngừa đông máu: Aspirin, enoxaparin, heparin, warfarin.
- Thuốc chống trầm cảm.

Bảo quản 
- Bảo quản thuốc Xarelto ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 14 viên

Thương hiệu: Bayer

Nơi sản xuất: Bayer Pharma AG (Đức)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.