Vida up 20mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P12565

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Simvastatin 20mg

Công dụng: Điều trị tăng lipid máu...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: United pharma INC.

Nơi sản xuất: United pharma INC. (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Simvastatin 20mg
Tá dược: Butylated hydroxyanisole, microcrystalline cellulose, hydroxylpropyl cellulose, tinh bột, lactose, magnesi stearat, opadry.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
-Tăng lipid máu
Làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglyceride trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (quan hệ gia đình dị hợp tử và không có quan hệ gia đình), tăng cholesterol máu có quan hệ gia đình đồng hợp tử và rối loạn lipid máu hỗn hợp.
- Bệnh lý mạch vành
Ở những bệnh nhân với bệnh lý mạch vành và tăng cholesterol máu, Vida-up được chỉ định nhằm:
+ Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
+ Giảm nguy cơ phải phẫu thuật tái tạo mạch máu nuôi cơ tim (phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và tạo hình mạch vành).
+ Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
+ Làm chậm tiến triển của xơ vữa động mạch vành.
+ Giảm biến cố mạch vành cấp (cơn thiếu máu và/hoặc nhồi máu cơ tim).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với simvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như intraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole; thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir; erythromycin, clarythromycine, telithromycine, nefazodone).
- Dùng chung với gemfibrozil, cyclosporine, danazol.
- Phối hợp với verapamil, diltiazem, dronedaron với chế phẩm có hàm lượng simvastatin ≥ 20mg.
- Bệnh gan hoạt động hoặc lượng transaminase trong huyết thanh tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Phụ nữ có khả năng mang thai nếu không được bảo vệ tốt bằng biện pháp ngừa thai hiệu quả.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.

Liều dùng:
Liều khuyến cáo
Liều thông thường trong khoảng từ 5-40mg/ngày. Bệnh nhân có bệnh mạch vành hay có nguy cơ cao bệnh mạch vành nên kết hợp chế độ ăn ngay khi bắt đầu điều trị với VIDA-UP. Liều khởi đầu khuyến cáo từ 10-20mg ngày một lần vào buổi tối. Với các bệnh nhân có nguy cơ biến cố bệnh mạch vành đã chẩn đoán, đí tháo đường, bệnh mạch máu ngoại biên, có tiền sử đột quỵ hay các bệnh mạch máu não thì liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg/ngày. Việc điều chỉnh liều dùng nên được thực hiện sau mỗi 4 tuần.
Người có nguy cơ cao bệnh mạch vành hoặc đang có bệnh mạch vành
Liều khởi đầu thông thường là mỗi ngày 40mg, uống một lần vào buổi tối ỏ người có nguy cơ cao bệnh mạch vành 9 có hoặc không có tăng lipid máu), như ở người tiểu đường, người có tiền sử đột quỵ hoặc các bệnh khác về mạch máu não, bệnh mạch ngoại biên hoặc đang có bệnh mạch vành. Vẫn cần theo chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể dục khi dùng thuốc.
Người có tăng lipid máu (nhưng không thuộc loại có nguy cơ nêu trên)
Nên cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng chuẩn làm giảm cholesterol trước khi dùng VIDA-UP và cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng này trong suốt quá trình dùng VIDA-UP.
Liều khởi đầu thông thường là mỗi ngày 20mg, uống một lần vào buổi tối. Người cần giảm mạnh LDL-C (>45%) có thể khởi đầu bằng mỗi ngày 40mg, uống một lần vào buổi tối. Người chỉ có tăng cholesterol máu từ mức nhẹ tới trung bình có thể khời đầu bằng liều hằng ngày 10mg VIDA-UP.
Nêu cần chỉnh liều cần thực hiên như trên đã nêu.
Người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử
Nên dùng hỗ trợ cho các biện pháp hạ lipid khác (ví dụ: gạn tách LDL)
Dựa vào kết quả thu được trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, liều lượng khuyến cáo cho người có tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử là mỗi ngày 40mg, uống một lần vào buổi tối hoặc mỗi ngày 80mg chia làm 3 lần, lần đầu 20mg, lần sau 20mg và buổi tối 40mg.
Khi dùng phối hợp với lamitapid thì liều dùng simvastatin không quá 40mg/ngày.
Bệnh nhân tuổi từ 10 đến 17 tuổi tăng cholesterol máu có quan hệ huyết thông dị hợp tử
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày vào buổi tối. Giới hạn liều khuyến cáo trong khoảng 10-40mg/ngày, liều đối đa là 40mg/ngày. Chỉnh liều nên dựa vào mục tiêu điều trị và thực hiện sau ít nhất mỗi 4 tuần.
Giới hạn liều 80mg
Chỉ nên dùng liều 80mg cho nhứng bệnh nhân tăng cholesterol nặng, có nguy cơ tim mạch cao (đặc biệt bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), không đạt mục tiêu điều trị ở liều thấp hơn và lợi ích vượt trội hơn nguy cơ của thuốc.
Dùng chung với các thuốc khác
Verapamil, diltiazem, dronedarone: liều VIDA-UP không quá 10mg/ngày.
Amiodarone, amlodipine, ranolazine: liều VIDA-UP không quá 20mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Vì VIDA-UP không thải trừ đáng kể qua thận nên không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Tuy nhiên nên thận trọng với các bệnh nhân suy thận nặng và liều khởi đầu là 5mg cùng với chế độ theo dõi chặt chẽ.

Tác dụng phụ
- Rối loạn về máu và hệ bạch huyết:
+ Hiếm gặp: Thiếu máu.
- Rối loạn tâm thần:
+ Rất hiếm: Mất ngủ.
+ Không thường gặp: Trầm cảm.
- Rối loạn hệ thần kinh:
+ Hiếm gặp: Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên.
+ Rất hiếm gặp: Suy giảm trí nhớ.
- Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:
+ Không thường gặp: Bệnh phổi kẽ.
- Rối loạn tiêu hóa:
+ Hiếm gặp: Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy.
- Rối loạn gan mật:
+Hiếm gặp: Viêm gan/vàng da.
+ Rất hiếm: Suy gan không gây tử vong và tử vong.
- Rối loạn về da và mô dưới da:
+ Hiếm gặp: Phát ban, ngứa, rụng tóc.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
+ Hiếm gặp: Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vẫn có hoặc không có suy thận cấp, đau cơ, chuột rút.
+ Không thường gặp: Tổn thương gân cơ, bệnh cơ hoại tử do miễn dịch (IMNM).
- Rối loạn hệ sinh sản và ngực:
+ Không thường gặp: Rối loạn cương dương.
- Các rối loạn chung:
+ Hiếm gặp: Suy nhược.
- Hội chứng quá mẫn hiếm gặp:
+ Được báo cáo bao gồm: Phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ do thấp khớp, viêm da cơ, viêm mạch máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa Eosin, ESR tăng, viêm cơ, đau cơ, viêm khớp, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, khó thở.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh cơ/tiêu cơ vân
+ Simvastatin, giống như các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, đôi khi gây bệnh có biểu hiện như đau cơ, nhạy cảm đau hoặc yếu cơ kèm theo tăng creatine kinase (CK) quá mười lần giới hạn trên mức bình thường. Bệnh cơ có khi biểu hiện dạng tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu và tử vong rất hiếm khi xảy ra. Nguy cơ bệnh cơ tăng khi hoạt tính enzyme HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng lên.
- Giảm chức năng của protein vận chuyển
+ Giảm chức năng protein vận chuyển OATP tại gan có thể làm tăng sự phơi nhiễm axit simvastatin và làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Giảm chức năng protein vận chuyển có thể xảy ra do sự ức chế của các loại thuốc dùng đồng thời (cyclosporine) hoặc ở những bệnh nhân mang kiểu gen SLC01B1 (c.521T > C).
+ Bệnh nhân mang gen SLC01B1 (c.521T > C) mã hóa cho protein OATP1B1 ít hoạt động gây tăng sự phơi nhiễm với axit simvastatin và tăng nguy cơ bệnh cơ.
- Đo nồng độ Creatine Kinase
+ Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện nào đó làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giá trị trên mức bình thường) thì nên thực hiện lại xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày
- Trước khi điều trị
+ Tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị với simvastatin, hoặc có chỉ định tăng liều simvastatin, nên được thông báo về nguy cơ bệnh cơ và phải báo cáo kịp thời các trường hợp không giải thích được như đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Nồng độ CK nên được đo trước khi bắt đầu.
+ Người cao tuổi (tuổi > 65 tuổi).
+ Giới nữ.
+ Suy thận.
+ Không kiểm soát được bệnh lý suy giáp.
+ Tiền sử bản thân hoặc gia đình có các rối loạn về cơ do di truyền.
+ Tiền sử nhiễm độc cơ do statin hoặc fibrate.
+ Lạm dụng rượu.
+ Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát lâm sàng, nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giá trị bình thường) thì không nên dùng thuốc.
- Trong khi điều trị
+ Nếu xảy ra đau cơ, yếu hoặc vọp bẻ khi bệnh nhân đang được điều trị với statin, nên đo nồng độ CK. Nếu nồng độ tăng lên đáng kể (lớn hơn 5 lần giá trị bình thường), trong trường hợp không vận động gắng sức thì nên ngưng điều trị. Nếu các triệu chứng về bệnh cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày ngay cả khi CK nhỏ hơn 5 lần giá trị bình thường, nên xem xét ngưng điều trị. Nếu nghi ngờ bệnh cơ với bất kỳ lý do nào khác, nên ngưng thuốc.
+ Đã có báo cáo rất hiếm về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị statin. IMNM bao gồm các đặc điểm lâm sàng là yếu cơ kéo dài và creatine kinase huyết thanh tăng dai dẳng mặc dù đã ngừng điều trị statin.
+ Nếu các triệu chứng đã được kiểm soát và nồng độ CK trở về bình thường, sau đó lại có chỉ định dùng statin thì nên xem xét ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Tỷ lệ bệnh cơ tăng cao hơn được quan sát ở những bệnh nhân tăng liều đến 80mg, nên khuyến cáo đo nồng độ CK định kỳ. Tuy nhiên, không đảm bảo là theo dõi như vậy sẽ ngăn chặn được bệnh cơ.
- Tác dụng trên gan
+ Trong các nghiên cứu lâm sàng, transaminase huyết thanh tăng dai dẳng (lớn hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường) đã xảy ra ở một số ít bệnh nhân dùng simvastatin. Khi simvastatin bị gián đoạn hoặc ngưng, transaminase thường giảm sau đó thử định kỳ đều đặn (ví dụ, nửa năm) trong năm đầu điều trị. Đặc biệt chú ý ở những bệnh nhân có nồng độ transaminase huyết thanh tăng, và ở những bệnh nhân này, xét nghiệm men gan phải được lặp đi lặp lại liên tục và sau đó thường xuyên hơn.
+ Nếu nồng độ transaminase tăng lên gấp 3 lần giới hạn trên mức bình thường và dai dẳng thì phải ngưng điều trị với simvastatin. Nếu tổn thương gan nghiêm trọng kèm theo các triệu chứng lâm sàng và/hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong khi điều trị với simvastatin, nên ngưng điều trị ngay.
+ VIDA-UP nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống quá nhiều rượu.
- Đái tháo đường
+ Một vài bằng chứng cho thấy statin gây tăng đường huyết ở một số bệnh nhân, nguy cơ cao bệnh đái tháo đường sau này. Tuy nhiên quan trọng hơn là giảm nguy cơ tim mạch và đây không phải là lý do ngừng điều trị statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L, chỉ số BMI> 30kg/m2, tăng triglyceride, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo phác đồ điều trị.
- Bệnh phổi kẽ
+ Các trường hợp bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, bao gồm simvastatin, đặc biệt là điều trị trong thời gian dài, triệu chứng bao gồm khó thở, ho khan và ảnh hưởng toàn thân (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân có bệnh phổi kẽ, nên ngưng điều trị với statin.
- Nhi khoa
+Trẻ em ở độ tuổi <18 tuổi, hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu trong thời gian điều trị kéo dài > 48 tuần và ảnh hưởng dài hạn đến sự phát triển thể chất, trí tuệ, sức khỏe tình dục là chưa được biết đến. Simvastatin chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân trẻ hơn 10 tuổi.
- Thuốc có chứa tá dược lactose
+ Viên nén Vida up® có chứa lactose nên không chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose - galactose.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Mặc dù chưa rõ tỷ lệ các dị tật bẩm sinh ở trẻ mới sinh từ các bà mẹ dùng simvastatin hoặc các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác trong dân số nói chung, nhưng mẹ dùng simvastatin có thể làm giảm nồng độ mevabonate của thai, là tiền chất trong sinh tổng hợp cholesterol. Xơ vữa động mạch là quá trình mạn tính, nên thông thường nếu ngừng thuốc làm hạ lipid máu trong thai kỳ cũng ít có ảnh hưởng tới nguy cơ lâu dài do tăng cholesterol máu nguyên phát. Vì vậy, Vida up không nên dùng cho phụ nữ có thai, muốn có thai hoặc nghi ngờ đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa rõ simvastatin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc thải được qua sữa mẹ và có thể gây những phản ứng có hại nghiêm trọng, cho nên người mẹ không nên cho con bú trong khi đang dùng simvastatin.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Simvastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý là chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Simvastatin làm tăng nhẹ tác động kháng đông của warfarin (thay đổi thời gian prothrombin trung bình ít hơn 2 giây) ở những người tình nguyện bình thường được cho sử dụng thuốc kháng đông liều thấp. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông đủ liều đồng thời với simvastatin trong thời gian dài thì chưa rõ. Ở những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông, thời gian prothrombin nên được xác định trước khi bắt đầu điều trị với simvastatin và sau đó nên tiến hành kiểm tra định kỳ cho những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông coumarin khi thời gian prothrombin đã ổn định.
- Digoxin sử dụng đồng thời digoxin và simvastatin làm tăng nhẹ (ít hơn 0,3 microgram/lít) nồng độ digoxin trong huyết tương.
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh
- Simvastatin là một cơ chất của CYP 3A4. Các chất có tác dụng ức chế CYP 3A4 sẽ ức chế chuyển hóa của các HMG - CoA reductase inhibitor, vì thế dùng đồng thời sẽ làm tăng nồng độ của simvastatin và do đó có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh tiêu cơ vân.
Fibrate
- Thận trọng khi dùng simvastatin và các thuốc nhóm statin với các fibrate. Cả hai nhóm này đều được biết gây tổn thương cơ và có thể dẫn đến tiêu cơ, myoglobin niệu và suy thận đe dọa tính mạng, mặc dù hiếm gặp. Do đó việc dùng phối hợp hai nhóm thuốc được cho rằng làm tăng nguy cơ này.
Niacin
- Bệnh cơ/tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi dùng simvastatin chung với các chế phẩm chứa niacin >1g/ngày, cần đặc biệt thận trọng trên bệnh nhân châu Á với liều 20mg/ngày simvastatin. Vì nguy cơ bệnh liên quan đến liều dùng nên không dùng liều 80mg/ngày kết hợp với niacin cho bệnh nhân châu Á.
Colchicin
- Bệnh cơ và tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi dùng chung simvastatin với colchicine. Nên thận trọng khi kê toa hai thuốc này.
Gemfibrozil
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời simvastatin và gemfibrozil.
Lomitapid
- Lomitapid làm tăng gấp đôi nồng độ simvastatin trong huyết tương. Khi dùng đồng thời với lomitapid, liều simvastatin không được vượt quá 20mg/ngày (hoặc tới 40mg/ngày nếu trước khi dùng lomitapid bệnh nhân đã sử dụng 80mg simvastatin/ ngày mà không có biểu hiện ngộ độc cơ).
Nước bưởi
- Nước ép quả bưởi có chứa một chất chưa biết, có tác dụng ức chế cytochrome P450 3A4 isozyme trên thành ruột. Sử dụng đồng thời với nước ép quả bưởi làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của simvastatin. Nên tránh sử dụng nước ép quả bưởi cho những bệnh nhân đang dùng thuốc này để tránh nguy cơ tích lũy thuốc và độc tính (như các bệnh về cơ và bệnh tiêu cơ vân).
Acid fusidic
- Có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng acid fusidic cùng với simvastatin.
Thuốc chẹn kênh calci (Amlodipin, Diltiazem, Verapamil)
- Amlodipine, diltiazem và verapamil ức chế mạnh CYP3A4. Dùng đồng thời các thuốc này với simvastatin làm tăng nguy cơ bệnh cơ/ tiêu cơ vận do giảm chuyển hóa simvastatin. Không dùng quá 2mg simvastatin cùng với verapamil hoặc diltiazem hoặc amlodipine.
Rifampicin
- Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom nên làm giảm nồng độ của simvastatin trong huyết tương.
Thuốc ức chế OATP1B1
- Thuốc ức chế OATP1B1 làm tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương.
Thuốc ức chế hấp thu cholesterol (Ezetimib)
- Phối hợp ezetinib với simvastatin giúp hạ LDL rất mạnh vì ức chế cả hấp thu cholesterol ở ruột lăn tổng hợp cholesterol ở gan.
Các tương tác quan trọng khác
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, simvastatin đã được sử dụng cùng lúc với các thuốc chẹn beta, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc lợi tiểu, và các thuốc NSAID, mà không có biểu hiện có hại về mặt lâm sàng.
- Có sự tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng liều cao simvastatin với amiodarone. Thận trọng khi dùng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: United pharma INC.

Nơi sản xuất: United pharma INC. (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.