Verospiron 50mg (Hộp 3 vỉ X 10 viên)

: P02880

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Spironolacton 50mg

Công dụng: Lợi tiểu, điều trị phù do bệnh tim, gan, thận và điều trị chứng cường aldosteron

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Gedeon Richter Plc. (Hungary)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa 50mg spironolacton.

Các thành phần khác:
- Trong nang: Natri laurilsulfat, magnesi stearat, tinh bột ngô, lactose monohydrat.
- Vỏ nang: Vàng Quinolin (E104), titan dioxid (E171), gelatin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Viên nang Verospiron là một thuốc lợi tiểu có thể dùng trong trường hợp tăng huyết áp, điều trị phù do bệnh tim, gan, thận và điều trị bệnh cường aldosteron nguyên phát (là tình trạng có quá nhiều hormon aldosteron trong cơ thể), điều trị thiếu Kali và phòng ngừa thiếu kali ở bệnh nhân dùng digitalis khi các biện pháp khác được xem là không đủ hiệu quả hoặc không phù hợp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không dùng viên nang Verospiron trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn (dị ứng) với spironolacton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc,
- Vô niệu,
- Suy thận cấp,
- Suy thận nặng, chức năng lọc cầu thận < 10 ml/ phút,
- Suy tim nặng,
- Nếu kết quả của một vài xét nghiệm nhất định không nằm trong giới hạn bình thường (mức kali cao, mức natri thấp),
- Suy thượng thận (bệnh Addison),
- Đang có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.

Liều dùng và cách dùng
Nói chung, liều hàng ngày của Verospiron được dùng ngày một lần hoặc chia làm 2 lần, dùng thuốc sau bữa ăn. Khuyến cáo nên dùng liều hàng ngày hoặc liều đầu tiên trong ngày vào buổi sáng.

*Cường aldosteron nguyên phát đã được chẩn đoán:

- Dùng liều uống 100-400mg mỗi ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Những bệnh nhân không thích hợp với phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn với spironolacton ở liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng người bệnh. Trường hợp này, có thể giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt được liều tối thiểu có hiệu quà. Trong điều trị dài hạn, nên dùng kết hợp Verospiron với các thuốc lợi tiểu khác để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

*Phù (suy tim sung huyết, hội chứng thận hư):
Người lớn: liều khởi đầu thông thường là 100mg (25-200mg), dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
Khi cần đạt hiệu quả cao hơn, có thể kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác có tác động trên ống lượn gần. Trong trường hợp này nên thay đổi liều của Verospiron.

*Xơ gan kèm theo cổ trướng hoặc phù nề:
Nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu trên 1,0, liều khởi đầu hàng ngày và liều tối đa hàng ngày là 100mg. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0, liều khởi đầu hàng ngày là 200mg, liều tối đa là 400mg/ngày. Xác định liều duy trì cho từng trường hợp cụ thể.

*Tăng huyết áp vô căn:
Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm hai lần, dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị. Sau đó, điều chỉnh liều tùy theo, đáp ứng của từng bệnh nhân.

*Giảm kali máu:
Liều hàng ngày thông thường từ 25-100mg nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ Kali khác.

*Trẻ em:
Liều khởi đầu hàng ngày là 1,0-3,0mg/kg thể trọng dùng liều đơn hoặc chia làm 2 lần. Nên giảm liều xuống từ 1-2mg/kg thể trọng trong trường hợp điều trị duy trì hoặc trong kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác.

*Người cao tuổi:
Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và định lượng liều tăng lên cho đến khi đạt được hiệu quả tối đa. Cần thận trọng với những bệnh nhân đang bị suy gan hoặc suy thận vì tình trạng này có thể làm thay đổi chuyển hóa và bài tiết của thuốc.

QUÊN LIỀU
Không được uống gấp đôi vào liều kế tiếp vì không thể bù lại cho liều thuốc đã quên mà còn có nguy cơ bị quá liều. Tiếp tục uống thuốc bình thường như đã được hướng dẫn.

Tác dụng phụ
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Rất hay gặp (ở tỉ lệ trên 1/10 bệnh nhân): Tăng kali máu (trong trường hợp suy thận), loạn nhịp tim, giảm ham muốn tình dục, rối loạn tình dục, chứng vú to ở nam giới, căng ngực và to ngực (ở nữ giới), rối loạn kỳ kinh.

Hay gặp (ở tỉ lệ từ 1/100 đến 1/10 bệnh nhân): Tăng kali máu (ở người bị đái tháo đường và người cao tuổi), buồn nôn, nôn, giảm khả năng sinh sản.

Ít gặp (ở tỉ lệ từ 1/1000 đến 1/100 bệnh nhân): lú lẫn, ngủ gà, đau đầu, suy nhược, mệt mỏi.

Hiếm gặp (ở tỉ lệ từ 1/10.000 đến 1/1000 bệnh nhân): dị ứng (quá mẫn), giảm nồng độ natri máu, mất nước, rối loạn tạo máu (rối loạn tạo haemoglobin), viêm dạ dày, loét, xuất huyết dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, đỏ da, phát ban.

Rất hiếm (ở tỉ lệ 1/100.000 đến 1/10.000 bệnh nhân): rối loạn tạo máu (tăng hoặc giảm một số thành phần tế bào máu), chứng rậm lông ở phụ nữ, liệt cơ, viêm mạch, đổi giọng nói, viêm gan, rụng lông tóc, eczema, phản ứng da naqjng, bất thường trong tạo xương, suy thận, thay đổi kết quả xét nghiệm (giảm nổng độ urê máu).

Chưa biết (không ước tính được từ dữ liệu hiện có): mất cân bằng acid-base, hạ huyết áp không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng viên nang Verospiron thường nhẹ và hết sau khi ngừng thuốc.

Nếu bạn thấy bất kỳ tác dụng nào nặng hơn hoặc nếu bạn bị tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này, hãy báo cho bác-sỹ hoặc dược sỹ của bạn.

QUÁ LIỀU
Triệu chung: buồn ngủ, rối loạn tâm thần và thay đổi trong kết quả các xét nghiệm.
Nếu uống quá liều do cố ý hoặc do nhầm lẫn, phải thông báo cho bác sĩ biết ngay lập tức hoặc đến phòng cấp cứu của một bệnh viện gần nhất để được chữa trị.
Điều trị: Điều trị triệu chứng, không cứ thuốc giải độc độc hiệu. Cần duy trì cân bằng nước-điện giải, cân bằng acid-base, dùng thuốc lợi tiểu mất kali, truyền glucose + insulin tĩnh mạch, trong trường hợp nặng có thể phải làm thẩm phân máu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Người bệnh phải được khám và cân nhắc kỹ trước khi dùng viên nang Verospiron trong các trường hợp sau:
- Bệnh gan;
- Bệnh thận,
- Mất cân bằng acid-base,
- Bệnh nhân cao tuổi.

Điều trị với Verospiron có thể ảnh hưởng đến xác định nồng độ digoxin huyết thanh, nồng độ cortisol và epinephrin huyết tương.

Khi dung chung viên nang Verospiron với các loại thực phẩm và đồ uống:

Không uống các loại đồ uống có cồn trong khi dùng Verospiron, hoặc trong thời gian thuốc vẫn còn tác dụng.

Thông tin quan trọng khác về thành phần của viên nang Verospiron:

Mỗi viên nang có chứa 1 27,5mg lactose monohydrat, phải lưu ý trong trường hợp người bệnh không dung nạp lactose.

LÁI XE
Trong thời gian đầu dùng thuốc, bệnh nhân không được lái xe, và tránh làm những công việc nguy hiểm. Sau đó, bác sĩ sẽ quyết định mức độ giới hạn hoạt động cho từng bệnh nhân.
THAI KÌ
Mang thai: Chống chỉ định.
Nuôi con bú: Chống chỉ định. Nếu cần thiết phải dùng Verospiron, thì ngừng cho con bú sữa mẹ và thay bằng các thức ăn khác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các salicylat (giảm tác dụng lợi tiểu);
- Các thuốc lợi tiểu khác (tăng tác dụng lợi tiểu);
- Các thuốc chống tăng huyết áp - đặc biệt là các thuốc phong bế hạch (tăng tác dụng hạ huyết áp);
- Rượu, barbiturat hoặc thuốc gây nghiện (tăng tác dụng hạ huyết áp);
- Các amin làm tăng huyết áp như norepinephrin (Verospiron làm giảm tác dụng của nhóm này);
- Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali (tăng nguy cơ tăng kali huyết);
- Các chất chống viêm không steroid -NSAID (tăng nguy cơ tăng kali huyết);
- Các chất ức chế men chuyển angiotensin (tăng nguy cơ tăng kali huyết);
- Tacrolimus và cyclosporin (tăng nguy cơ tăng kali huyết);
- Glucocortison (tăng bài tiết kali một cách nghịch thưởng);
- Digoxin (tăng thời gian bán thải digoxin);
- Lithi (tăng nguy cơ ngộ độc lithỉ);
- Carbamazepin (tăng nguy cơ hạ natri huyết);
- Carbenoxolon (giảm hiệu quả của carbenoxolon);
- Amoni clorid, cholestyramin (tăng nguy cơ nhiễm acid);
- Dẫn xuất coumarin (giảm hiệu quả của những chất này);
- Triptorelin, buserelin, gonadorelin (tăng hiệu quả của những chất này);
- Thay đổi kết quả xét nghiệm: spironolacton có thể ảnh hưởng đến phép định lượng miễn dịch phóng xạ digoxin.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Gedeon Richter Plc. (Hungary)

Nơi sản xuất: Hungary

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september