Ventolin Rotahaler (Túi)

: P11087

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Salbutamol sulfate 200 mg

Công dụng: Điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản, khí thủng phổi kèm theo sự tắt nghẽn có hồi phục đường hô hấp.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Thuốc bột hít

Thương hiệu: GSK ETC

Nơi sản xuất: Công ty GlaxoSmithKline Australia Pty., Ltd (Úc)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

GSK ETC

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
 Salbutamol sulfate 200 mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dùng cho sự phóng thích histamine gây ra bởi kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm, SRS(A), từ dưỡng bào ở phổi nhạy cảm với kháng thể IgE. Những phản ứng mẫn cảm loại I như trên, một cách tổng quát, được xem như là phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng.
Điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản, khí thủng phổi kèm theo sự tắt nghẽn có hồi phục đường hô hấp. Salbutamol hít có tác động kéo dài. Trị liệu duy trì và dự phòng trong bệnh suyễn mãn tính, để làm giảm co thắt phế quản kéo dài và bớt đi đáp ứng dị ứng trong phổi. Kiểm soát co thắt phế quản kéo dài trong viêm phế quản mãn.
Ventolin Rotahaler có thể được dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp; Rotahaler cũng có thể dùng để ngăn ngừa trước cơn suyễn do gắng sức hay trước khi vào những môi trường kháng nguyên đã biết trước nhưng không thể tránh được.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mặc dù dung dịch tiêm tĩnh mạch salbutamol và đôi khi viên nén salbutamol được dùng trong những trường hợp không có biến chứng, như nhau tiền đạo, xuất huyết trước khi sanh hay nhiễm độc máu lúc có thai, chế phẩm Ventolin dạng hít không thích hợp để kiểm soát sanh non.
Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ chất nào có trong thành phần.
Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.

Liều dùng
Chỉ dùng hít với một ống hít Ventolin rotahaler
Người lớn:
- Co thắt phế quản cấp và kiểm soát cơn suyễn: 200 hay 400 mg, có thể dùng một liều duy nhất.
- Liều dự phòng hay duy trì bệnh mãn tính: 400 mg, 3 hay 4 lần mỗi ngày.
- Liều ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do vận động quá độ: 400 mg, dùng trước khi vận động.
Trẻ em:
- Co thắt phế quản cấp, kiểm soát cơn hen có chu kỳ hay trước khi vận động: 200 mg.
- Liều dự phòng hay duy trì hàng ngày: 200 mg, dùng 3 hay 4 lần mỗi ngày. Để đạt được kết quả tối đa, cho hầu hết các bệnh nhân, nên dùng Ventolin rotacaps đều đặn thường xuyên.
- Tác dụng giãn phế quản của mỗi lần hít kéo dài tối thiểu 4 giờ, ngoại lệ ở bệnh nhân có chứng suyễn ngày càng nặng. Những bệnh nhân này nên được lưu ý không được tăng liều dùng dạng rotahaler, tuy nhiên nên hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp được chỉ định điều trị bằng glucocorticoide dùng hít hay đường toàn thân.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Thận trong chung khi dùng thuốc trong trường hợp mà liều hữu hiệu của Ventolin trước đây không làm giảm cơn trong ít nhất 3 giờ, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết tiếp theo như thế nào. Nên cẩn thận khi dùng Ventolin cho bệnh nhân bị nhiễm độc do tuyến giáp.
Dùng cẩn thận cho bệnh nhân khi biết họ đã dùng một liều lớn thuốc giống giao cảm.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không nên dùng các chế phẩm Ventolin đường uống cùng với các thuốc chẹn bêta như propranolol.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ở nhiệt độ bình thường.

Đóng gói: Túi

Thương hiệu: GSK ETC 

Nơi sản xuất: Công ty GlaxoSmithKline Australia Pty., Ltd (Úc)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september