Usasolu-Predni 20mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P10615

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Prednisolon 20mg

Công dụng: Điều trị chống viêm và ức chế miễn dịch

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nén phân tán

Thương hiệu: Phong Phú

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Prednisolon 20 mg.
Tá dược: Tinh bột bắp, Lactose monohydrat 200mesh, Povidon K30, Avicel PH 102, Aspartam, Natri laurylsulfat, Tinh dầu cam, Aerosil R200, Magnesi stearat, Croscarmellose natri.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:
- Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: Viêm động mạch thái dương và viêm quanh nút động mạch, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai doạn cuối.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
- Đã biết quá mẫn với prednisolon và các thành phần khác của thuốc.
- Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vaccin virus sống.

Liều dùng và cách dùng 
Liều dùng:
Liều dùng khởi đầu cho người lớn: 5 - 60 mg/ngày, tuỳ thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 - 4 lần mỗi ngày.
Liều cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg thể trọng/ngày hoặc 4 - 60 mg/m2 da/ngày, chia làm 4 lần.

Cách dùng:
- Hòa viên thuốc vào khoảng 50ml nước, khuấy đều trước khi uống hoặc đặt viên thuốc vào miệng cho nhanh tan ra, sau đó nuốt. Dùng ngay trước bữa ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa. Nên uống nhiều nước để tránh tạo sỏi thận.
- Liều lượng đối với trẻ nhỏ và trẻ em phải dựa vào tình trạng nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh hơn là dựa một cách chính xác vào liều lượng chỉ dẫn theo tuổi, cân nặng hoặc diện tích cơ thể. Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần phải giảm liều dần tới mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Phải liên tục theo dõi người bệnh để điều chỉnh liều khi cần thiết, ví dụ bệnh thuyên giảm hoặc tăng lên hoặc stress (phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Khi cần phải điều trị prednisolon uống thời gian dài, nên xem xét phác đồ dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng theo nhịp tiết tự nhiên trong 24 giờ của corticosteroid; như vậy sẽ ít tác dụng không mong muốn hơn vì có thời gian phục hồi giữa 2 liều. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng prednisolon dần từng bước.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thẩn kinh dễ bị kích động.
- Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
- Da: Rậm lông.
- Nội tiết và chuyển hoá: Đái tháo đường.
- Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp.
- Mắt: Đục thuỷ tinh thể, glôcôm.
- Hô hấp: Chảy máu cam.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
- Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.
- Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên, thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali - huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
- Tiêu hoá: Loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tuỵ.
- Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
- Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hiếm gặp, ADR <1/1000
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm tiểu cầu.
- Tuần hoàn: Viêm mạch dị ứng.
- Da: Mẫn cảm với ánh sáng.
- Gan: Vàng da do viêm gan và/hoặc do ứ mật.
- Mắt: Tổn thương thị giác tạm thời.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều
-Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.
- Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết dịnh đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
- Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Lái xe
Không có những báo cáo về ảnh hưởng bất lợi của thuốc đối với người bệnh khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thai kỳ
- Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân của trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đường toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
- Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm là gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa hội chứng suy giảm hô hấp.
- Prednisolon tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisolon cho người cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 CYP 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.
- Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần hiệu chỉnh liều của các thuốc trị đái tháo đường.
- Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Phong Phú (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.