Usaallerz 120mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15227

200.000 VND

Mua hàng và tích  6.000 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Fexofenadin 120 mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: AMPHARCO U.S.A

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:
Fexofenadin hydroclorid......................... 120 mg
Tá dược: Corn starch, Pregelatinised starch, Lactose, Croscarmellose sodium, Colloidal anhydrous silica, Talc, Magnesi stearat, Opadry II white, Red iron oxide, Yellow iron oxide vđ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Viêm mũi dị ứng theo mùa: Điều trị các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên như
- Đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt.
- Nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.
- Ngứa miệng, họng, tai và mặt.
Bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn cảm với fexofenadin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều đề nghị 60mg uống 2 lần mỗi ngày hoặc 120-180mg uống ngày 1 lần với nước. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân có suy chức năng thận được khuyến nghị là 60mg uống 1 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều dùng và tương tự trong các nhóm tuổi, giới tính, chủng tộc.
Thường gặp (tác dụng không mong muốn ≥ 1/100):
- Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt;
- Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu;
- Khác: nhiễm virus, đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên...
Ít gặp (1/1000 ≤ tác dụng không mong muốn < 1/100):
- Thần kinh: căng thẳng sợ hãi; rối loạn giấc ngủ (như ác mộng và mất ngủ);
- Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp (tác dụng không mong muốn <1/1000):
- Da nổi ban, mày đay, ngứa;
- Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, và đỏ bừng mặt; choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tuy fexofenadin không có tác dụng phụ trên tim mạch, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc có khoảng QT kéo dài.
Cần chỉnh liều thích hợp khi dùng liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận do tăng khả dụng sinh học và thời gian bán hủy của thuốc trên các bệnh nhân này.
Cần thận trọng khi chọn liều và theo dõi chức năng thận cho người cao tuổi thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc này ở trẻ em dưới 6 tháng chưa xác định được.
Cần ngưng dùng fexofenadin ít nhất 24-48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Thời kỳ mang thai
Do chưa có đủ nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Không rõ fexofenadin có bài tiết qua sữa hay không. Vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Erythromycin hoặc Ketoconazol: Làm tăng hấp thu và giảm bài tiết fexofenadin trong mật, do đó làm tăng nồng độ fexofenadin hydroclorid trong huyết tương. Tuy nhiên tương tác không có nghĩa trên lâm sàng. Fexofenadin hydroclorid không gây ảnh hưởng lên dược động học của Erythromycin hoặc Ketoconazol.
Các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin. Vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
Nước ép trái cây như nước bưởi, cam, và táo có thể giảm sinh khả dụng và sự hiện diện fexofenadin trong huyết tương. Nên dùng viên Usaallerz với nước thường.

Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: AMPHARCO U.S.A (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.