Trosicam 15mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P13265

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Meloxicam 15mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp,viêm khớp dạng thấp ...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Alpex Pharma S.A

Nơi sản xuất: Alpex Pharma S.A (Thụy Sỹ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Meloxicam 15mg
- Tá dược: mannitol, mannitol pregranulated, sorbitol, kollidon CL, acid citric khan, aspartam, talc, magnesium stearate, kollidon K30, natri lauryl sulfate, hương yoghurt và hương trái cây rừng vừa đủ một viên nén.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Ðiều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
- Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
- Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định dùng TROSICAM cho bệnh nhân được biết tăng mẫn cảm với Meloxicam.
Có khả năng mẫn cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID).
Không nên dùng TROSICAM trong các trường hợp sau:
- Tăng mẫn cảm với Meloxicam hay bắất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc tăng mẫn cảm với những chất có tác động tương tự như NSAID, aspirin. Không được sử dụng
-Meloxicam ở những bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phủ thần kinh-mạch hoặc mày đay sau khi sử dụng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác;
- Đang hoặc có tiền sử loét thùng dạ dày-ruột;
- Viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng);
- Suy gan nặng;
- Suy thận nặng không thẩm tách;
- Xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết mạch máu não gần đây hoặc các rối loạn chảy máu khác;
- Suy tim nặng không kiểm soát;

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
- Đặt viên thuốc trên lưỡi
- Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc).
- Nuốt với 240ml nước.
- Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước.
- Không dùng quả liều tối đa được khuyến cáo 15mg/ngày.
- Có thể bẻ đôi viên 15mg để sử dụng cho liều 7.5mg.
* Liều dùng:
- Viêm xương khớp: 7.5mg/lần, nếu cần thiết có thể tăng lên 15mg/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7.5mg/ngày.
- Viêm cứng khớp đốt sống: 15mg/ngày.
- Nếu bệnh nhân 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống là 7.5mg/ngày.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách máu: Không nên dùng liều quá 7,5mg/ngày.
- Liều khuyến cáo tối đa là 15mg.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ sau đây đã được ghi nhận có thể có liên quan đến việc sử dụng Meloxicam. Các tần số liệt kê dưới đáy dựa vào các lần xuất hiện tương ứng trong các thử nghiệm lâm sàng, không phân biệt bất kỳ mối quan hệ nhân quả nào. Thông tin này dựa vào các thử nghiệm lâm sàng trên 3750 bệnh nhân đã được điều trị với liều mỗi ngày 7,5 hoặc 15 mg Meloxicam dạng viên nén hoặc viên nang trong khoảng thời gian lên đến 18 tháng (thời gian điều trị trung bình là 127 ngày).
- Hệ tiêu hóa
+ Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
+ Bất thường thoáng qua các thông số của chức năng gan (ví dụ như tăng transaminase hoặc bilirubin), ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay đại thể.
+ Thủng dạ dày - ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét hay thủng dạ dày - ruột có khả năng gây tử vong.
- Hệ huyết học
+ Thiếu máu: Rối loạn công thức máu bao gồm đếm bạch cầu chênh lệch, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Sử dụng đồng thời với 1 thuốc có thể gây độc tủy xương, đặc biệt là methotrexate, có thể là 1 yếu tố thuận lợi cho việc khởi phát giảm tế bào máu.
- Trên Da:
+ Ngứa da, nổi mẩn.
+ Viêm miệng, mề đay.
+Nhạy cảm ánh sáng. Trường hợp hiếm: Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể gặp.
- Hệ hô hấp: Đã ghi nhận sự khởi phát bệnh hen suyễn cấp tính ở 1 số cá nhân khi dùng aspirin hoặc các NSAID, bao gồm cả meloxicam.
- Hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt, đau đầu, Chóng mặt, ù tai, ngủ gà, Lú lẫn và mất định hướng, thay đổi tâm trạng.
- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
- Hệ niệu - sinh dục: Các thông số chức năng thận bất thường (tăng nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc nồng độ ure huyết thanh), Suy thận cấp.
- Rối loạn thị giác: Viêm kết mạc, rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch và phản ứng tăng mẫn cảm tức thì bao gồm phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ.
* Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
* Quá liều và cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều cần rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân, không có thuốc giải đặc hiệu.
Một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy cholestyramine tăng thải trừ meloxicam.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tương tự các thuốc NSAID khác, nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông. Cần theo dõi bệnh nhân có triệu chứng về đường tiêu hóa. Nên ngừng sử dụng Meloxicam khi xảy ra viêm loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.
Tương tự các thuộc NŠAID khác, xuất huyết, loét hoặc thùng dạ dày-ruột có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có dấu hiệu cảnh bảo hoặc có tiền sử bị bệnh dạ dày-ruột nghiêm trọng trước đây. Hậu quả càng nghiêm trọng hơn ở người lớn tuổi.
Hiếm có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có liễn quan tới việc sử dụng các NSAID, nhưng có trường hợp gây tử vong.
Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất xuất hiện sớm các phân ứng này trong quá trình diễu trị, đa số trường hợp khởi phát trong tháng đầu điều trị. Phải ngừng sử dụng Meloxicam ngay khi cÓ xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của sự tăng mẫn cảm.
Các NSAID cổ thể làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể đưa đến từ vong. Nguy cơ năy tăng lên theo thời gian sử dụng. Nguy cơ này sẽ cao hơn ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc CÓ các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Các NSAID ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin của thận, chất giữ vai trò hỗ trợ trong việc duy trì tưới máu thận, Ở bệnh nhân có lưu lượng máu và thể tích máu ở thận giảm, sử dụng NSAID có thể thúc đẩy sự mất bù của thận rõ ràng sau đổ có thể phục hồi về trạng thái trước khi điều trị khi ngưng sử dụng các thuốc khăng viêm không steroid. Bệnh nhân có nguy cơ cao bị các phản ứng này là các bệnh nhân bị mất nước, bệnh nhân bị suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh thận rõ ràng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân đã trải qua các cuộc đại phẫu, dẫn đến giảm lưu lượng máu, Ở những bệnh nhân này, thể tích nước tiểu và chức năng thận cần được theo dõi chặt chế lúc bắt đầu điều trị.
Trong trường hợp hiếm, các NSAID có thẻ là nguyên nhân của viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.
Không nên dùng liều lớn hơn 7,5mg Meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu. Không cần giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinine > 25ml/phút).
Như hầu hết các thuốc NSAID khác, thỉnh thoảng có tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh hoặc các thông số khác của chức năng gan. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ tăng nhẹ và thoáng qua trên mức bình thường.
Nếu sự bất thường này là đáng kể hoặc kéo dài, phải ngưng dùng Meloxicam và tiến hành kiểm tra thích hợp.
Không cần giảm liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định trên lâm sàng.
Bệnh nhân ôm yếu hoặc suy nhược có thể chịu đựng tác dụng phụ kém hơn và cần theo dõi cần thận những bệnh nhân này. Tương tự các NSAID khác, nên thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân lớn tuổi, những người có nhiều khả năng bị suy chức năng thận, gan hoặc tim.
Các NSAID có thể gây ra giữ natri, kali và nước và can thiệp vào tác dụng bài natri-niệu của thuốc lợi tiểu. Điều này có thể thúc đây hoặc làm tràm trọng hơn bệnh suy tim hoặc cao huyết áp ở những bệnh nhân nhạy cắm. Vì vậy cần theo dõi lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ.
Như các NSAID khác, Meloxicam có thể che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
Như các thuốc ức chế tổng hợp cycloxygenase/prostaglandin, sử dụng Meloxicam có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở những phụ nữ muốn có thai.
Vì vậy, ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc ở những phụ nữ đang điều trị vô sinh, nên xem xét đến việc ngưng dùng Meloxicam.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Chống chỉ định Trosicam trong suốt thai kỳ.
Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có ảnh hưởng bắt lợi cho phụ nữ có thai và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu nghiên cửu dịch tễ cho thấy nguy cơ sảy thai và dị tật tim và khuyết tật thành bụng trước tăng lên khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng từ < 1% lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều lượng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin đã cho thấy
làm tăng khả năng thất bại trước và sau khi cầy phối thai và gây chết phối thai. Ngoài ra, sự gia tăng tỉ lệ mắc phải các dị tật khác nhau, bao gồm tim mạch, đã được ghi nhận ở động vật có sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong suốt giai đoạn hình thành các cơ quan.
Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây cho thai nhi:
Độc tính tim phối (đóng ống động mạch sớm và tăng huyết áp động mạch phổi).
Rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thân kèm thiếu ối.
Cho bà mẹ và trẻ sơ sinh hoặc ở cuối thai kỳ.
Có thể kéo dài thời gian chảy máu và tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp.
Ức chế co bóp tử cung dẫn đến trì hoãn hay kéo dài sự chuyển dạ.
- Phụ nữ cho con bú: Dù không có kinh nghiệm rõ ràng đối với meloxicam, các NSAIDS được biết là có qua sữa mẹ. Vì vậy, nên tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Không có nghiên cứu chuyên biệt trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, dựa vào những mô tả sơ lược về dược lực học và tác dụng phụ của thuốc, meloxicam có vẻ như không có tác động nhân quả nào. Những bệnh nhân bị rối loạn thị giác, rối loạn hệ thống thần kinh trung ương khác nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin khác (PSI) bao gồm các glucocorticoid và các salicylate (acid acetylsalicylic): Không khuyến cáo dùng phối hợp meloxicam với các thuốc này vì có tác dụng hiệp lực làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Khi sử dụng đồng thời với aspirin (1000 mg, 3 lần/ngày) ở những tình nguyện viên khỏe mạnh có khuynh hướng làm tăng AUC (10%) và C (24%) của Melosicam. Không rõ ý nghĩa làm sàng của tương tác này.
- Các thuốc chống đông dạng uống, thuốc chống tiểu cầu, heparin đường toàn thân, thuốc làm tan huyết khối và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máy do ức chế chức năng của tiểu cầu. Nếu không thể tránh kết hợp trên, cần phải theo dõi chặt chẽ.
- Lithium: Các NSAID làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương do giảm bài tiết lithium qua thận, có thể đạt tới ngưỡng độc. Không khuyến cáo dùng đồng thời các NSAID và lithium. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh hay ngưng dùng meloxicam.
- Methotrexate: Các NSAID có thể làm giảm bài tiết methotrexate ở ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời Methotrexate với các NSAID ở những bệnh nhân dùng methotrexate liều cao (hơn 15 mg/tuần). Cần xem xét nguy cơ tương tác giữa các
NSAID và methotrexate ở bệnh nhân sử dụng methotrexate liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Trong trường hợp phải phối hợp điều trị, cần kiểm tra công thức máu và theo dõi chức năng thận. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời NSAID và methotrexate trong vòng 3 ngày vì nồng độ methotrexate trong huyết tương có thể tăng và gây tăng độc tính. Mặc dù dược động học của methotrexate với liễu 15 mg/tuần không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với Meloxicam, cần lưu ý rằng độc tính trên huyết học của methotrexate có thể tăng lên rất nhiều khi dùng đồng thời với các thuốc NSAID.
- Thuốc ngừa thai: Đã có báo cáo NSAID làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.
- Thuốc lợi tiểu: Điều trị với các thuốc NSAID có liên quan tới khả năng suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước. Bệnh nhân sử đụng đồng thời meloxicam và thuốc lợi tiểu nên uống đủ nước và theo dõi chức năng thận khi khởi đầu kết hợp điều trị.
- Thuốc trị cao huyết áp: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp do ức chế sự giãn mạch của prostaglandin khi điều trị bằng NSAID.
- Các NSAID và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cũng như các chất ức chế ACE gây tác dụng hiệp lực trên sự giảm độ lọc cầu thận. Những bệnh nhân bị suy thận trước đó có thể dẫn đến suy thận cấp.
- Cholestyramin gắn với Meloxicam trong đường tiêu hoá dẫn đến việc thải trừ Meloxicam nhanh hơn.
- Độc tính trên thận của cyclosporin có thể tăng lên bởi các NSAID do tác động trung gian của prostaglandin ở thận. Cần đánh giá chức năng thận khi dùng kết hợp.
Meloxicam được đào thải gần như hoàn toàn nhờ chuyển hóa ở gan, trọng đó khoảng 2/3 qua trung gian enzyme cytochrome (CYP) P450 (chủ yếu qua CYP 2C9 và một phần qua CYP 3A4) và 1/3 theo con đường khắác như quá trình oxy hóa peroxidase. Có khả năng xảy ra tương tác dược động khi sử dụng đồng thời Meloxicam và các thuốcúcchế hoặc bị chuyên hỏa bởi CYP 2C9 vå/hoặc CYP 3A4.
Không có tương tác dược động thích đáng giữa thuốc-thuốc khi sử dụng kết hợp với các thuốc trung hòa acid, cimetidine, digoxin và furosemide.
Không thể loại trừ khẩ năng tương tác với các thuốc trị bệnh tiểu đường dạng uống.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Alpex Pharma S.A

Nơi sản xuất: Alpex Pharma S.A (Thụy Sỹ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.