Trib F 125mg/125mg/250mcg Mekophar (10 vỉ x 10 viên)

: P15726

120.000 VND

Mua hàng và tích  3.600 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Thiamin nitrat (vitamin B1) 125mg, Pyridoxin HCl(vitamin B6) 125mg,Cyanocobalamin (vitamin B12) 250mcg

Công dụng: Điều trị thiếu hụt vitamin nhóm B, rối loạn thần kinh...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: MEKOPHHAR

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Thiamin nitrat (vitamin B1) 125mg
Pyridoxin HCl (vitamin B6) 125mg
Cyanocobalamin (vitamin B12) 250mcg
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Povidon K29/32, crospovidon, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, lactose, hydroxypcopy lmethylcellulose, opadry orange, màu erythrosin, màu erythrosin lake, màu sunset yellow dye, macrogel 6000 vừa đủ 1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị thiếu hụt vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh.
- Các rối loạn thần kinh do điều trị isoniazid.
- Các rối loạn thàn kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính.
- Thiếu máu nguyên hồng cầu chứa sắt vô căn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
- U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triều.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Nuốt viên nguyên vẹn với nước
Liều dùng
Liều đề nghị: 
- Người lớn: Tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B, các rối loạn thần kinh do isoniazid: 1 viên/ngày. Rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu  mãn tính: 1 viên x 2 lần/ngày. Thiếu máu nguyên hồng cầu chứa sắt vô căn: 1 viên x 3 lần
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng chế phẩm này cho trẻ em.

Tác dụng phụ
Hiếm gặp ADR<1/1000
- Toàn thân: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn
- Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp
- Da: Ban da, ngứa, mày đay
- Hô hấp: khó thở
- Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm.
Chưa rõ tần số
- Thần kinh trung ương: đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hoa: Nhiễm acid, acid folic giảm
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
- Gan: AST tăng
- Thần kinh - cơ: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng biểu hiện từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng có thể phục hồi khi ngừng thuốc mặc dù vẫn còn ít nhiều di chứng. 
Khác
- Phản ứng dị ứng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tránh dùng đồng thời với rượu
- Trẻ em nên dùng dưới sự giám sát của người lớn
- Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). - Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
- Chế phẩm có chứa lactose, thận khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạo galactose, chứng thiếu hụt lactase L.app hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.
- Chế phẩm có chứa erythrosin, một vài nghiên cứ cho thấy erythrosin gây u tuyến giáp ở chuột và ảnh hưởng lên chức năng của tuyến giáp nhưng không có kết luận chắc chắn về những ảnh hưởng này.
- Chế phẩm có chứa màu sunset yellow dye có thể gây dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mạng thai: Dùng vitamin B6 liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
- Thời kỳ cho con bú:  Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Chế phẩm có thể gây ra một số ảnh hưởng không mong muốn (như đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ), khi dùng vitamin B6 trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.

Tương tác của thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác của thuốc
- Isoniazid, Penicillamin, các thuốc ngừa thai đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoặc tính khả dụng sinh học của vitamin B6.
- Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trừ khi được kết hợp với chất ức chế men dopa decarboxylase.
- Dùng vitamin B6 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
- Aminoglycosid, cloramphenicol, cimetidin làm giảm hấp thu của vitamin B6
- Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể H2 và Colchicine.
- Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống
- Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
- Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị nên làm giảm hấp thu vitamin B12.
Tương kỵ của thuốc
- Không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Vỉ 10 viên nén bao phim. Hộp 10 vỉ

Thương hiệu: MEKOPHHAR

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.