Hoe Tramsone 0,1% 15g (1 tuýp)

: P15695

35.000 đ

Mua hàng và tích 1.050 điểm thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Triamcinolone 0.1%

Công dụng: Điều trị chàm, viêm da quá mẫn, viêm da dạng Herpes,...

Đối tượng sử dụng: Người trên 12 tuổi

Hình thức: Kem

Thương hiệu: HOE

Nơi sản xuất: Công ty HOE Pharmaceuticals(Malaysia)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Triamcinolone 0.1%
Tá dược vừa đủ 1 tuýp

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Được dùng để điều trị chàm, viêm da quá mẫn, viêm da dạng Herpes, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, viêm da thần kinh, vảy nến, chốc mép.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân quá mẫn với clarithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với một số thuốc như terfenadin, astemizol, cisaprid và pimozid vì có thể gây tăng đáng kể nồng độ của những thuốc này trong huyết tương và gây độc tính trên tim nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng.
- Sử dụng đồng thời với các alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) cũng được chống chỉ định vì có khả năng gây độc tính nghiêm trọng.
- Không nên dùng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tâm thất kèm xoắn đỉnh.
- Không nên dùng clarithromycin đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase (các stain) được chuyển hóa hầu hết bởi CYP3A4 (lovastain hoặc simvastain) vì tăng nguy cơ các bệnh về cơ gồm tiêu cơ vân. Nên ngừng dùng các thuốc trên trong khi điều trị với clarithromycin.
- Không nên dùng clarithromycin cho những bệnh nhân hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
- Không dùng clarithromycin cho những bệnh nhân suy gan nặng.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Tramsone được dùng để bôi ngoài da.
* Liều dùng:
Rửa sạch, lau khô vùng da bệnh, bôi lớp kem mỏng lên vùng da bệnh và chà xát nhẹ nhàng, 1-2 lần/ngày 

Tác dụng phụ
- Dùng thuốc ở liều điều trị gây ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận ở tuyến yên gây teo tuyến thượng thận. Ngừng hoặc giảm liều đột ngột, hoặc tăng nhu cầu corticosteroid do stress, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật có thể thúc đẩy suy thượng thận cấp. Triệu chứng suy thượng thận là: Khó chịu, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ, khớp, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt, hạ đường huyết, hạ huyết áp, mất nước, dẫn đến chết nếu ngừng thuốc đột ngột.
- Một số trường hợp, ngừng thuốc lại kích thích bệnh cũ tái phát. Một số tác dụng khác như: Tăng áp lực nội sọ lành tính kèm theo nôn, đau đầu, phù gai thị do phù não. Viêm mũi hoặc eczema tiềm tàng có thể bộc phát.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Chưa có báo cáo
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng khi thật cần thiết.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có dữ liệu về sự ảnh hưởng của Tramsone trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.
- Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.
- Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
- Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 15 - 30 độ C)

Đóng gói: Hộp 1 tuýp

Thương hiệu: Công ty HOE Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: Công ty HOE Pharmaceuticals (Malaysia)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.