Toraxim 400mg (Hộp 1 lọ 50ml)

: P13213

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Cefpodoxime proxetil USP tương đương Cefpodoxime 400mg.

Công dụng: Điều trị viêm da, vẩy nến, Eczema, á sừng, lichen hóa....

Hình thức: Bột đông khô pha hỗn dịch uống

Thương hiệu: Deltapharm

Nơi sản xuất: Delta Pharma Limited (Bangladesh)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Hoạt chất: Cefpodoxime proxetil USP tương đương Cefpodoxime 400mg
- Tá dược: Sucrose, natri benzoat (khô), natri carboxymethyl cellulose 12000 cps (khô), axit citric (khan), natri citrat (khan), colloidal silicon dioxide, aspartame, bột hương chuối.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm họng và viêm amiđan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cộng đồng cấp tính, cơn cấp trầm trọng của bệnh viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng: Viêm bàng quang, đi tiểu ra mủ.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, viêm mô tế bào, vết thương do nhiễm độc, nhọt, viêm nang, nhọt độc và có các vết loét trên da;
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Bệnh lậu cấp không biến chứng, nhiễm khuẩn hậu môn - trực tràng do N. gonorrhoeae ở phụ nữ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chi định cefpodoxim cho các bệnh nhân được biết dị ứng với cephalosporin hay các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Những bệnh nhân mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều dùng
Liều thường dùng:
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 100 - 400mg cách 12 giờ/lần.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách phau 12 giờ (liều tối đa 400 mg/ngày).
Liều khuyến cáo cho một số bệnh cụ thể như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày, tương ứng với các bệnh kể trên.
Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes, liều cefpodoxim là 100mg, cách 12 giờ một lận, trong 5 đến 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường niệu từ nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: 100mg/lần, cách 12 giờ một lần, dùng trong 7 ngày.
Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: dùng một liều dụy nhất 200mg hoặc 400mg cefpodoxim, tiếp theọ là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:
Viêm tai giữa cấp: 5mg/kg (cho tới 200mg) cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm họng và amidan do S. pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A): 5mg/kg (cho tới 100mg) cách 12 giờ/lần, trong 5 đến 10 ngày.
Viêm xoang cấp (viêm xoang má cấp nhẹ tới vừa): 5mg/kg (cho tới 200mg) cách 12giờ/lần, trong 10 ngày.
Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng trên 45 kg): một liều duy nhất 400mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia.
Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng.
Da và cấu trúc da: 400mg cách 12 giờ/lần, trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100mg cách 12giờ/lần, trong 7 ngày.
Liều cho người suy thận: Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ một lần.
Người bệnh đàn thẩm tách, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Tác dụng phụ
Cefpodoxim nhìn chung được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn có thể gồm:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đi tiêu chảy, đau bụng.
- Phản ứng dị ứng: Ban đỏ đa dạng, nổi mày đay, ngứa, phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ.
- Gan: Rối loạn enzỵm gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
- Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, và hoa mắt.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefpodoxime và thuốc kháng khuẩn khác, trước khi chỉ định dùng thuốc, cần phải làm kháng sinh đồ để xác định các vi khuẩn nhạy cảm.
- Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn, bao gồm cefpodoxime có thể làm phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium gây tiêu chảy và viêm đại tràng (CDAD; còn gọi là tiêu chảy liên quan kháng sinh và viêm đại tràng hoặc viêm đại tràng giả mạc).
Phản ứng quá mẫn:
- Phản ứng quá mẫn có thể thấy như nổi mề đay, ngứa, phát ban, sốt và ớn lạnh, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp hoặc viêm, phù nề, ban đỏ, ngứa bộ phận sinh dục và hậu môn, phù mạch, sốc, hạ huyết áp, giãn mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, độc hại, hoại từ biểu bì, viêm da tróc vảy, sốc phản vệ đã thấy liên quan đến sử dụng cephalosporins.
- Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, phải dừng sử dụng cefpodoxim và điều trị bằng các thuốc thích hợp như epinephrine, corticosteroids, và cần thiêt cho bệnh nhân thở oxy.
- Tránh sử dụng cho những bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với các kháng sinh penicillin và cephamycins, vì có sự phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh.
- Trong các trường hợp suy giảm chức năng thận, tổng liều dùng hàng ngày của cefpodoxim cần được giảm xuống tùy theo mức độ thanh thải creatinin.
- Cefpodoxim cần được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có khả năng gây lợi tiểu.
Phụ nữ có thai: Không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng cefpodoxim proxetil cho phụ nữ mang thai, nhưng không tìm thấy bằng chứng về việc gây quái thai cũng như gây dị tật trong các thử nghiệm trên động vật. Tuy nhiên, thuốc chỉ được sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim có bài tiết vào sữa mẹ, do đó cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Lái xe:
Không sử dụng cefpodoxim khi lái xe hay vận hành máy, thiết bị, vì thuốc có thể gây căng thẳng, hoa mắt, chóng mặt.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Dùng đồng thời các thuốc kháng acid hoặc các thuốc ức chế H2 làm giảm sự hấp thu và các mức cefpodoxim trong huyết tương.
Probenecid ức chế sự bài tiết cefpodoxim.
Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi cefpodoxim được dùng đồng thời với các hợp chất được biết có khả năng gây ngộ độc thận.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
 
Đóng gói: Hộp 1 tuýp x 15g
 
Thương hiệu: Deltapharm
 
Nơi sản xuất: Delta Pharma Limited (Bangladesh)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september