Tinizol (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P02581

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Tinidazol 500mg 

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí (nhiễm khuẩn ổ bụng, phụ khoa, vết thương sau phẫu thuật, da, mô mềm,...)

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: B'brawn

Nơi sản xuất: B'brawn Laboratories Ltd (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Tinidazole 500mg 
Tá dược: Colloidal anhydrous silica, Maginesi stearat, Methyl hydroxybezoat, Microcrystalline cellulose, Povidone, Propyl hydroxybenzoat, Sodium starch glycolate, Starch, Purified talc, Instacoat aqua-III white, Lake colour tartrazine ISI. 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dự phòng:
Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.
Điều trị: Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như:
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
- Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi. 
- Viêm âm đạo khô
- Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ. 
- Nhiễm Giardia
- Nhiễm amip ruột. 
- Amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với tinidazol.
- Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. 
- Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú. 
- Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
- Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau bữa ăn. 
* Liều dùng:
- Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều duy nhất 2g trước phẫu thuật 12 giờ
- Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1 g/lần hàng ngày; hoặc 500mg, 2 lần/ngày. Thường điều trị trong 5 - 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng. Đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trí có khó khăn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày. 
- Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều duy nhất 2g, uống một lần. Điều trị hai ngày liên tục với liều 2g mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 4g) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.
- Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 2g, một lần. 
- Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu: 
+ Người lớn: Liều duy nhất 2g, uống một lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng).
+ Trẻ em: Liều duy nhất 50 - 70 mg/kg thể trọng, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
- Nhiễm Giardia
+ Người lớn: Liều duy nhất 2g, uống một lần.
+ Trẻ em: Liều duy nhất 50 -75 mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần. 
- Nhiễm amip ở ruột
+ Người lớn: Liều 2g, uống mỗi ngày một lần, trong 2 - 3 ngày.
+ Trẻ em: Dùng một liều duy nhất 50 - 60 mg/kg thể trọng mỗi ngày, uống 3 ngày liên tiếp.
- Amip gan
+ Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 đến 12g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Ban đầu cho uống 1,5 - 2g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Đôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.
+ Trẻ em: 50 - 60 mg/kg/ngày, uống một lần, trong 5 ngày liên tiếp. 
Lưu ý các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt. 

Tác dụng phụ
Có khoảng 3% người bệnh được điều trị có các phản ứng không mong muốn.
* Thường gặp, ADR > 1/ 100 
- Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm. 
- Tiêu hóa: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. 
- Phản ứng khác: Thay đổi vị giác nhất thời. 
* Ít gặp, 1/ 1000 < ADR < 1/ 100 
- Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu.
- Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy. 
* Hiếm gặp, ADR < 1/ 1000 
- Toàn thân: Dị ứng, sốt. 
- Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục. 
- Tiêu hóa: Viêm miệng. 
- Da: Ngoại ban, ngứa, phát ban da. 
- Cơ xương: Đau khớp. 
- Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên. 
- Tiết niệu: Nước tiểu sẫm. 
Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo. Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sỹ. 
Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Thông báo cho bác sỹ nếu có bất cứ phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ. 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trong thời gian điều gian điều trị với Tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh). 
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai:
Tinidazol qua hàng rào nhau - thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú:
Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tindazol trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính. 
- Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, và làm giảm tác dụng điều trị. 
- Sử dụng đồng thời tinidazol với các thuốc chống đông dạng uống sẽ làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc này.

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: B'brawn

Nơi sản xuất: B'brawn Laboratories Ltd (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.