Clorpheniramin 4mg (Hộp 10 vỉ x 20 viên)

: P01350

20.000 VND

Mua hàng và tích  600 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg

Công dụng: Điều trị dị ứng

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Vidipha 

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
+ Hoạt chất chính: Clorpheniramin maleat 4mg
+ Tá dược: Lactose, tinh bột sẵn, bột talc, magnesi siearat, bột tacl, màu vàng tartrazin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm
Các dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết tanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu.
Phối hợp với các thuốc khác để trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh đang cơn hen cấp
Triệu chứng phi đại tuyến tiền liệt
Giocom góc hẹp
Tắc cổ bàng quang
Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng
Người cho con bú, trẻ em sơ sinh và trẻ thiếu tháng
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin.

Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24mg) trong 24 giờ.
Người giàL người già dễ xảy ra tác dụng kháng cholin trên hệ thần kinh. Cần xem xét việc sử dụng liều hàng ngày thấp hơn (ví dụ như tối đa là 12mg trong 24 giờ).
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: ½ viên mỗi 4 – 6 giờ. Liều tối đa hằng ngày: 3 viên (12mg) trong 24 giờ.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng phụ
Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10
Rối loạn hệ thần kinh: an thần, buồn ngủ

Thường gặp: 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10
Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn sự chú ý, phối hợp bất thường, đau đầu chóng mặt
Rối loạn ở mắt: nhìn mờ
Rối loạn hệ tiêu hoá: buồn nôn, khô miệng
Rối loạn chung: mệt mỏi

Chưa rõ tần suất:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tan huyết, loạn tạo máu
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: chán ăn
Rối loạn tâm thần: lú lẫn, kích thích, khó chịu, ác mộng, trầm cảm.
Rối loạn tai và mê đạo: ù tai
Rối loạn tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.
Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: tăng dịch tiết phế quản.
Rối loạn hệ tiêu hoá: nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
Rối loạn gan mật: viêm gan, vàng da.
Rối loạn da và các tổ chức dưới da: viêm da tróc vảy, nổi mẩn, mề đay, nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: co giật cơ, yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: bí tiểu
Rối loạn chung: tức ngực.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ
Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 30mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTƯ, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetytcholin, phản ứng loạn trương lực và truỵ tim mạch, loạn nhịp
Trong trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có biện pháp xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Thuốc làm tăng nguy cơ bị tiểu ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và người bị nhược cơ.
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu hoặc uống đồng thời với thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Thận trong khi có bệnh phổi mạn tính, thởi ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở người điều trị thời gian dài.
Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như giocom.
Có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh.
Người cao tuổi.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc vì thuốc có chứa tá dược màu vàng tartazin có thể gây các phản ứng dị ứng.

PHỤ NỮ CÓ THAI:
Chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
PHỤ NỮ NUÔI CON BÚ:
Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tuỳ thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetycholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phnytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên

Thương hiệu: Vidipha (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september