Atussin Tablets (25 vỉ x 4 viên/hộp)

: P00137

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Dextromethorphan HBr 10mg, Chlorpheniramine Maleate 1mg, Sodium Citrate 133mg, …

Công dụng: Điều trị các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: United international

Nơi sản xuất: United international (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Hoạt chất: Dextromethorphan HBr 10mg, Chlorpheniramine Maleate 1mg, Sodium Citrate 133mg, Ammonium Chloride 50mg, Glyceryl Guaiacolate 50mg.
- Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Sodium Starch Glycolate, Magnesium Stearate, DC Yellow 10, FDC Blue 1.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Làm giảm các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phối, viêm phế quản phổi, hút thuốc là quá nhiều, hít phải chất kích thích.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Dextromemethorphan HBr
- Quá mẫn với dextromethorphan
- Người bệnh đang điều trị với các thuốc monoamin oxydase (MAO)
- Trẻ em dưới 2 tuổi
Chlorpheniramine maleate
- Quá mẫn với chiorpheniramine
- Người bệnh đang có cơn hen cấp
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
- Glaucom góc hẹp
- Tắc cổ bàng quang
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
- Nguời bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO)

Liều dùng
Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Thời gian tối đa dùng thuốc với tác dụng điều trị chủ yếu la triệu chứng không quá 7 ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 1-2 viên nén/ lần, tối đa 4 lần/ 24 giờ.
Nguời cao tuổi: liều giống của người lớn.
Bệnh nhân suy gan: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy gan do chế phẩm có chứa dextromethorphan
Bệnh nhân suy thận: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy thận do chế phẩm có chứa chiorpheniramine

Tác dụng phụ
Dextromethorphan HBr
Thường gặp, ADR>1/100
Toàn thân (mệt mỏi. chóng mặt): tuần hoàn (nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buốn nôn); da (đỏ bừng)
Ít gặp, 1/1000 ADR<1/100: da (nổi mề day)
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc
Chlorpheniramine maleate: tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp ADR>1/100
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần
Tiêu hóa: Khô miệng
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân:Chóng mặt
Tiêu hóa: Buồn nôn
* Xin thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Dextromemethorphan HBr: Thận trọng khi dùng ATUSSIN cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.
Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra do dùng liều cao kéo dài.
Chlorpheniramine maleate
Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine
Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, có thể gây rắc rối ở nguời bị bệnh tắt nghẽn phổi hay trẻ nhỏ. Nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine gây khô miệng.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thế gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.
Phụ nữ có thai: chỉ dùng cho nguời mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú.
Chlorpheniramine có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, do đó cần cân nhắc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người me.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Dextromethorphan HBr
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thán kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh.
Chlorpheniramine maleate
Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) có thể làm kéo dài, tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chiorpheniramine.
Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên

Thương hiệu: United international

Nơi sản xuất: United international (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.