Yaz (1 vỉ x 28 viên/hộp)

: P01490

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Mỗi viên chứa 0,02mg Ethinylestradiol (dạng betadex clathrate), 3mg Drospirenone.

Công dụng: Tránh thai đường uống, điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình liên quan đến hormone ở những phụ nữ lựa chọn sử dụng tránh thai đường uống.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Bayer HealthCare Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: Đức

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

24 viên nén bao phim màu hồng nhạt có chứa hormone

- Hoạt chất: 0,02mg Ethinylestradiol (dạng betadex clathrate), 3mg Drospirenone.

- Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, magnesi stearat (E470b), hypromellose (E464), talc (E553b), titanium dioxid (E171), sắt đỏ oxit (E172).

4 viên nén bao phim màu trắng không có hormone:

- Tá dược: Lactose monohydrate, magnesi stearat (E470b), cellulose vi tinh thể, hypromellose (E464), talc (E553b), titanium dioxid (E171).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Tránh thai đường uống.

- Điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình liên quan đến hormone ở những phụ nữ lựa chọn sử dụng tránh thai đường uống.

- Điều trị các triệu chứng của hội chứng PMDD (Premenstrual Dysphoric Disorder: rối loạn tâm lý tiền hành kinh) ở những phụ nữ lựa chọn sử dụng tránh thai đường uống.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Viên uống tránh thai kết họp (COCs) không nên được sử dụng khi xuất hiện bất cứ điều nào được liệt kê dưới đây. Nếu có bất kì bệnh lý nào dưới đây trong khi dùng viên tránh thai, ngừng ngay lập tức:

+ Đang mắc hoặc có tiền sử huyết khối/huyết khối tắc mạch của động mạch hoặc tĩnh mạch (ví dụ như huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não).

+ Đang mắc hoặc có tiền sử tiền triệu chứng huyết khối (ví dụ như cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, chứng đau thắt ngực).

+ Có nguy cơ cao của huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch (Xem phần chú ý đề phòng và thận trọng khi sử dụng).

+ Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú.

+ Tiểu đường có tổn thương mạch máu

+ Bệnh gan nặng hay các thông số chức năng gan không về mức bình thường

+ Sử dụng các thuốc kháng virut trực tiếp (DAA) chứa ombitasvir, paritaprevir hoặc dasabuvir và kết hợp của các chất này (Xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác)

+ Suy thận nặng hoặc suy thận cấp

+ Đang mắc hoặc tiền sử có u gan (lành tính hay ác tính)

+ Được biết hoặc nghi ngờ có bệnh ác tính ảnh hưởng các steroid sinh dục (như ở cơ quan sinh dục hoặc vú)

+ Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân

+ Được biết hoặc nghi ngờ có thai

+ Mẫn cảm với dược chất hoặc bất kỳ tá dược nào.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

- Đường uống.

- Thuốc tránh thai đường uống kết hợp, khi được sử dụng chính xác thì tỷ lệ thất bại là khoảng 1% /năm. Tỷ lệ thất bại có thể tăng lên khi quên uống thuốc hoặc sử dụng không chính xác.

- Thuốc phải được uống theo đúng thứ tự chỉ dẫn trên bao bì vào cùng một thời điểm hàng ngày, có thể sử dụng thêm nước nếu cần thỉết. Thuốc cần được uống liên tục, mỗi ngày một viên trong 28 ngày liên tiếp. Mỗi vỉ tiếp theo được bắt đầu vào ngày hôm sau khi viên cuối cùng của vỉ trước.

Liều dùng

- Thuốc được uống vào ngày thứ 1 của chu kỳ kinh nguyệt ở người phụ nữ (tức là ngày đầu tiên chảy máu).

Xử trí khi quên uống thuốc

- Nếu quên uống viên thuốc màu trắng không chứa hormone thì có thể bỏ qua. Tuy nhiên, cần bỏ những viên này đi để tránh vô tình kéo dài khoảng thời gian uống viên không chứa hormone. Lời khuyên sau đây chỉ áp dụng khiquên không uống viên thuốc màu hồng nhạt chứa hormone:

- Nếu quên uống viên thuốc chứa hormone không quá 24 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng tránh thai của thuốc sẽ không thay đổi. Tuy nhiên bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay khi nhớ ra và uống viên thuốc tiếp theo như thường lệ.

- Nếu quên uống viên thuốc chứa hormone quá 24 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm đi. Xử trí viên thuốc bị quên dựa trên hai nguyên tắc cơ bản sau:

+ Không bao giờ được ngừng uống thuốc quá 7 ngày (lưu ý khoảng thời gian khuyến cáo cho viên không chứa hormone là 4 ngày).

+ Nhất thiết phải uống viên thuốc có chứa hormone liên tục 7 ngày để đạt được sự ức chế thích hợp trục dưới đồi- tuyến yên - buồng trứng.

Hàng ngày thực hiện theo những chỉ dẫn sau đây

- Ngày thứ 1-7

+ Bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay sau khi nhớ ra, thậm chí ngay cả khi phải uống 2 viên thuốc cùng một lúc. Sau đó tiếp tục uống các viên thuốc khác như thường lệ. Nên sử dụng thêm biện pháp bảo vệ khác như dùng bao cao su trong 7 ngày tiếp theo. Nếu có giao hợp trong 7 ngày trước đó, có thể xem xét đến khả năng có thai. Càng uống thuốc không đều thì thời gian nghỉ giữa các chu kỳ càng ngắn lại và nguy cơ có thai sẽ tăng lên.

- Ngày thứ 8-14

+ Bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay sau khi nhớ ra, thậm chí ngay cả khi bạn phải uống 2 viên cùng một lúc. Sau đó tiêp tục uống các viên thuốc khác như thường lệ. Trong trường hợp bệnh nhân uống thuốc đúng chỉ dẫn trong 7 ngày liên tục trước khi quên thì không cần thiết phải sử dụng thêm các biện pháp tránh thai nào khác. Tuy nhiên, nếu không dùng thuốc liên tục đúng giờ như trên hoặc quên uống nhiều hơn 1 viên thuốc thì nên sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày.

- Ngày thứ 15-24

+ Ảnh hưởng tránh thai của thuốc có thể giảm đi do gần tới khoảng thời gian nghỉ uống thuốc. Tuy nhiên, có thể ngăn chặn được nguy cơ giảm khả năng tránh thai bằng cách điều chỉnh lại lịch uống thuốc. Thực hiện đúng một trong hai lựa chọn dưới đây thì không cần thiết phải dùng thêm biện pháp tránh thai nào khác trong trường hợp bệnh nhân đã uống thuốc đúng chỉ dẫn trong suốt 7 ngày trước khi quên. Trường hợp không uống thuốc đúng giờ trong 7 ngày trước khi quên uống, thì bệnh nhân nên thực hiện theo 1 trong 2 lựa chọn dưới đây đông thời áp dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày tiếp theo.

+ Uống viên thuốc bị quên ngay sau khi nhớ ra, ngay cả khi phải uống cả hai viên cùng một lúc. Sau đó tiếp tục uống các viên khác như thường lệ. Sau đó tiếp tục uống các viên thuốc khác như thường lệ cho tới khi uống hết các viên thuốc màu hồng nhạt. Phải bỏ 4 viên màu trắng không chứa hormone. Bắt đầu uống vỉ thuốc mới ngay sau đó. Bệnh nhân sẽ không có hiện tượng chảy máu kinh cho đến khi kết thúc viên thuốc cuối cùng màu hồng nhạt chứa hormone của vỉ thuốc thứ hai nhưng hiện tượng ra máu bất thường hoặc chảy máu giữa kỳ có thể xuất hiện trong thời gian uống thuốc.

+ Bệnh nhân cũng có thể ngừng uống thuốc viên màu hồng nhạt của vỉ thuốc hiện tại. Nghỉ uống thuốc 4 ngày tính cả ngày quên uống thuốc, sau đó tiếp tục uống vỉ thuốc mới.

+ Nếu bệnh nhân quên uống thuốc và sau đó không có kinh nguyệt trong khoảng thời gian ngừng uống thuốc đầu thì phải cân nhắc tới nguy cơ có thể có thai.

+ Khi có rối loạn tiêu hoá nặng sẽ làm giảm khả năng hấp thu thuốc do đó nên áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong khoảng thời gian này.

+ Nếu bị nôn trong khoảng từ 3 đến 4 giờ sau khi uống viên thuốc màu hồng nhạt, nên áp dụng các biện pháp theo chỉ dẫn tại mục “Xử trí khi quên uống thuốc“

Các thông tin bổ sung trên các nhóm đối tượng đặc biệt

- Bệnh nhân nhi Yaz chỉ được chỉ định sau khi có kinh nguyệt. Không có dữ liệu cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân cao tuổi

- Yaz không thích họp. Yaz không được chỉ định sau khi mãn kinh

Bệnh nhân suy gan

- Yaz chống chỉ định cho những phụ nữ suy gan nặng. Xem thêm phần “chống chỉ định” và “các thuộc tínhdược động học”

Bệnh nhân suy thận

- Yaz chống chỉ định ở những phụ nữ suy thận nặng hoặc suy thận cấp. Xem thêm phần “ Chống chỉ định” và “Các đặc tính dược động học”.

Tác dụng phụ

- Các phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng Yaz như một thuốc tránh thai đường uống hoặc điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình.

Phân loại hệ thống cơ quan

Hay gặp

(≥ 1/100 to < 1/10)

ít gặp

(≥ 1/1,000 to < 1/100)

Hiếm

(≥ 1/10,000 to < 1/1,000)

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

Nhiễm nấm Candidas

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thiếu máu, Chứng tăng tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng dị ứng

Rối loạn nội tiết

Rối loạn nội tiết

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng thèm ăn

Chán ăn

Tăng kali

Giảm natri

Rối loạn tâm thần

Rối loạn cảm xúc

Trầm cảm/tâm trạng trầm cảm

Giảm hoặc mất ham

muốn

Lo lắng

Ngủ gà

Không có khả năng đạt cực

khoái

Mất ngủ

Rối loạn hệ thần kinh

Đau đầu

Đau nửa đầu

Chóng mặt

Chứng dị cảm

Chóng mặt

Run

Rối loạn mắt

Viêm màng kết

Khô mắt

Rối loạn mắt

Rối loạn tim

Nhịp nhanh

Rối loạn mạch

Giãn tĩnh mạch

Tăng huyết áp

Viêm tĩnh mạch

Rối loạn mạch

Thuyên tắc huyết khối tĩnh

mạch và động mạch**Chảy

máu cam

Ngất

Rối loạn tiêu hóa

Buồn nôn

Đau bụng

Nôn

Chứng khó tiêu

Chứng đầy hơi

Viêm dạ dày

Tiêu chảy

Bụng to

Rối loạn đường tiêu hóa

Đầy bụng

Thoát vị khe

Nấm Candidas miệng

Táo bón

Khô miệng

Rối loạn gan mật

Đau đường mật

Viêm túi mật

Rối loạn da và mô dưới da

Mụn

Ngứa

Phát ban

Xạm da

Chàm bội nhiễm

Rụng tóc

Viêm nang da

Khô da

Hồng ban nút

Tăng sắc tố

Rối loạn da

Rạn da

Viêm da tiếp xúc

Viêm da nhạy cảm với ánh sáng

Nốt cục trên da

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết

Đau lưng

Đau các đầu chi

Vọp bẻ

Rối loạn cơ quan sinh sản và tuyến vú

Đau vú

Chảy máu đường sinh dục/tử cung không xác định *

Băng huyết

Vô kinh

Nấm Candida âm đạo

Tăng kích thước vú

Xơ nang tuyển vú

Tiết dịch sinh dục

Bốc hỏa

Viêm âm đạo

Rối loạn kinh nguyệt

Đau bụng kinh

Thiểu kinh

Rong kinh

Khô âm đạo

Kết quả PAP smear nghi ngờ có bất thường

Đau khi giao hợp

Viêm âm hộ, âm đạo

Chảy máu hậu môn

Chảy máu kinh khi dừng thuốc tránh thai

U nang vú

Tăng sản vú

U vú

Polyp cổ tử cung

Teo nội mạc tử cung

U nang buồng trứng

Tăng kích thước tử cung

Rối loạn chung và tại chỗ

Suy nhược

Tăng mồ hôi

Phù (phù toàn thân, phù ngoại biên, phù mặt)

Mệt mỏi

Sự nghiên cứu

Tăng cân Giảm cân

Bất thường chảy máu kinh thường giảm khi điều trị được tiếp tục

** Tần suất được ước tính từ các nghiên cứu đường uống. Tần suất là từ các nghiên cứu dịch tễ học bao gồm một nhóm thuốc tránh thai uống kết hợp đường uống. Tần suất là từ mức giới hạn đến rất hiếm. Tóm tắt của các biến cố huyết khối tĩnh mạch và động mạch qua các Medical Entitie sau: Tắt nghẽn, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ngoại biên sâu/tắc nghẽn, huyết khối, thuyên tắc hoặc nhồi máu mạch phổi/nhồi máu cơ tim/nhồi máu não và đột quỵ không đặc trưng như xuất huyết.

- Ngoài ra, những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trên người sử dụng COC và sự liên quan không được khẳng định hay bác bỏ:

- Hay gặp: căng tức vú

- Ít gặp: phì đại vú, ứ dịch

- Hiếm: tiết dịch âm đạo, tiết dịch ở vú, không dung nạp kính áp tròng.

- Ở phụ nữ có phù mạch di truyền, oestrogen ngoại sinh có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng phù mạch.phù mạch.

- Chứng hồng ban đa dạng đã được báo cáo sau lưu hành. Không thể ước lượng tần số dữ liệu hiện có và do đó tần suất này là không biết.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Rối loạn tuần hoàn

- Các nghiên cứu dịch tễ đã chỉ ra mối liên quan giữa việc sử dụng COCs với nguy cơ gia tăng bệnh huyết khối động mạch và tĩnh mạch, thuyên tắc huyết khối như nhồi máu cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc nghẽn mạch phổi, tổn thương mạch máu não. Những tai biến này hiếm khi xảy ra.

- Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) là cao nhất trong năm đầu tiên sử dụng. Nguy cơ tăng lên này khi bắt đầu lần đầu sử dụng COCs hoặc bắt đầu lại (sau 4 tuần hoặc khoảng nghỉ thuốc dài) cùng một loại hoặc khác loại COCs. Từ dữ liệu đầy đủ chi tiết của nghiên cứu thuần tập, tiến cứu 3 nhánh gợi ý rằng nguy cơ tăng lên này chủ yếu xuất hiện trong 3 tháng đầu.

- Nhìn chung các nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người sử dụng COCs với estrogen liều thấp (< 50 μg ethinylestradiol) cao hơn từ 2 tới 3 lần những người không dùng COCs không mang thai và vẫn thấp hơn so với nguy cơ thuyên tắc do mang thai và sinh đẻ.

- Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có thể đe doạ tính mạng hoặc gây tử vong (trong 1-2% các ca)

- Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE), biểu hiện như huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc nghẽn mạch phổi có thể xảy ra trong quá trình sử dụng tất cả các COCs.

- Rất hiếm khi huyết khối được báo cáo xảy ra ở các mạch máu khác như gan, mạc treo, thận, tĩnh mạch và động mạch võng mạc hoặc não.

- Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu có thể bao gồm: sưng một bên chân hoặc dọc theo tĩnh mạch chân, đau hoặc tổn thương chỉ có thể cảm nhận được khi đứng lên hoặc đi lại, tăng sức nóng ở chân bị bệnh, da chân đỏ hoặc đổi màu.

- Các triệu chứng của tắc mạch phổi (PE) bao gồm: đột nhiên thở dốc hoặc thở nhanh không rõ nguyên nhân, đột nhiên ho ra máu, đau ngực có thể tăng lên khi thở sâu, cảm giác lo lắng, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc bất thường, một số triệu chứng như ho, khó thở là không rõ ràng và có thể hiểu nhầm như là các trường hợp ít nghiêm trọng khác như nhiễm trùng đường hô hấp.

- Thuyên tắc động mạch có thể bao gồm: tổn thương mạch máu não, tắc mạch hoặc nhồi máu cơ tim (MI). Các triệu chứng tổn thương mạch não có thể bao gồm: đột nhiên tê hoặc yếu ở mặt, tay, chân, đặc biệt là ở một bên của cơ thể. Đột nhiên nhầm lẫn, nói khó và hiểu khó. Đột ngột mất một phần hoặc hoàn toàn thị lực, song thị.

- Đột nhiên đi lại khó khăn, mất cân bằng hoặc phối họp, đột nhiên nhức đầu nặng hoặc kéo dài không rõ nguyên nhân, mất ý thức hoặc ngất khi có hoặc không có động kinh. Các dấu hiệu khác của tắc mạch có thể bao gồm: đau, sưng, đổi màu xanh nhẹ ở đầu chi, đau bụng cấp.

- Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim có thể bao gồm: đau, khó chịu, nặng nề, áp lực, cảm giác ép hoặc nặng ngực, tay và ở dưới xương ức, khó chịu ở phần lưng, hàm, họng, cánh tay, dạ dày. Đầy, khó tiêu, cảm giác nghẹt thở; đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, suy yếu, lo lắng, khó thở, tim đập nhanh hoặc không đều.

Các trường hợp thuyên tắc động mạch có thể đe doạ tính mạng hoặc gây tử vong.

- Khả năng làm tăng nguy cơ hiệp lực gây huyết khối nên được cân nhắc ở những phụ nữ có phối họp nhiều yếu tố nguy cơ hoặc cho thấy mức độ trầm trọng hơn của một yếu tố nguy cơ đơn lẻ. Nguy cơ tăng này có thể còn quan trọng hơn nguy cơ tích lũy của những yếu tố nguy cơ đơn giản. Không nên kê đơn thuốc COC trong trường hợp đánh giá lợi ích thấp hơn nguy cơ. (xem phần Chống chỉ định).

- Tăng nguy cơ của các trường hợp thuyên tắc huyết khối động mạch, tĩnh mạch, tai biến mạch máu não với:

+ Tuổi

+ Béo phì (chỉ số khối cơ thể trên 30 kg/m2)

+ Tiền sử gia đình (ví dụ như thuyên tắc huyết khối động mạch, tĩnh mạch ở anh chị em ruột, bố mẹ ở tuổi tương đối trẻ). Nếu khuynh hướng di truyền được biết đến hoặc nghi ngờ thì người phụ nữ nên được chỉ dẫn tới chuyên khoa để được tư vấn trước khi quyết định sử dụng coc.

+ Bất động lâu dài, phẫu thuật lớn, bất cứ cuộc phẫu thuật ở chân, hoặc các tổn thương lớn. Trong những trường hợp này nên ngừng sử dụng thuốc (nếu phẫu thuật chương trình thì nên ngưng thuốc trước 4 tuần) và không dùng lại cho đến 2 tuần sau khi hồi phục hoàn toàn.

+ Hút thuốc (nghiện thuốc lá càng nặng và tuổi càng cao thì nguy cơ càng cao, đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi).

+ Rối loạn protein huyết.

+ Tăng huyết áp.

+ Đau nửa đầu.

+ Bệnh van tim.

+ Rung nhĩ.

- Chưa có sự thống nhất quan điểm về vai trò của giãn tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch nông do huyết khối trong VTE.

- Gia tăng nguy cơ thuyên tắc do huyết khối trong thời kỳ thai sản cần phải được xem xét (các thông tin về có thai và cho con bú xem phần “có thai và cho con bú”)

- Các trường hợp bệnh lý khác đi kèm với tai biến tuần hoàn ngoại ý bao gồm: Đái tháo đường, Lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng tăng ure máu do tán huyết, viêm ruột mãn tính (bệnh Crohn's hoặc viêm loét đại tràng) và bệnh hồng cầu hình liềm.

- Tăng tần suất và mức độ nặng của các cơn đau nửa đầu trong quá trình sử dụng coc (có thể là tiền triệu của tai biến mạch máu não) cũng có thể là 1 lý do để ngừng ngay lập tức COC.

- Các yếu tố sinh hóa chứng tỏ bản chất di truyền hoặc mắc phải đối với chứng huyết khối động mạch, tĩnh mạch bao gồm: đề kháng Protein C hoạt hóa (APC), tăng homocystein máu, thiếu antithrombin III, thiếu Protein C, thiếu Protein S, kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, yếu tố lupus chống đông)

- Khi phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, các bác sỹ nên lưu ý việc điều trị đầy đủ tình trạng mà có thể giảm thiểu các nguy cơ huyết khối và cũng nên lưu ý rằng nguy cơ huyết khối liên quan với thai kỳ cao hơn nguy cơ huyết khối liên quan với COCs liều thấp (< 0,05mg ethinylestradiol)

Khối u

- Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ tử cung là nhiễm HPV kéo dài. Một số nghiên cứu dịch tễ chỉ ra rằng quá trình sử dụng lâu dài COCs có thể góp phần tăng thêm nguy cơ này, nhưng vẫn tiếp tục có những ý kiến trái ngược nhau về các kết quả này do các yếu tố gây nhiễu như tầm soát cổ tử cung và hành vi tình dục, sử dụng biện pháp tránh thai màng chắn.

- Tổng phân tích từ 54 nghiên cứu dịch tễ báo cáo rằng có một chút tăng nhẹ nguy cơ tương đối của ung thư vú (RR = 1,24) trong những phụ nữ hiện đang sử dụng COCs. - Nguy cơ quá mức dần dần biến mất trong thời gian 10 năm sau khi ngừng sử dụng COCs. Bởi vì ung thư vú là rất hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi, số lượng ung thư quá mức được chẩn đoán ở những người gần đây và đang sử dụng COCs là nhỏ so với nguy cơ ung thư vú nói chung. Các nghiên cứu này không cung cấp bằng chứng về nguyên nhân. Cách ghi nhận tăng nguy cơ ung thư vú có thể do ở những người sử dụng COC được chẩn đoán sớm hơn, hoặc do các tác dụng sinh học của COCs hoặc kết hợp cả hai. Các chẩn đoán ung thư vú ở những người đã từng sử dụng COC có xu hướng ít tiến triển trên lâm sàng hơn so với ung thư được chẩn đoán trên những người chưa từng dùng COC.

- Trong các trường hợp hiếm gặp, u gan lành tính, hay thậm chí hiếm hơn nữa là các khối u gan ác tính, đã được báo cáo ở những người sử dụng COCs. Ở các trường hợp cá biệt, các khối u đã dẫn tới nguy hiểm tính mạng do xuất huyết trong ổ bụng. Khối u gan cần được chẩn đoán phân biệt khi đau thượng vị dữ dội, gan to hoặc có dấu hiệu xuất huyết trong ổ bụng ở những những phụ nữ uống COCs.

- Các khối u ác tính có thể đe doạ tính mạng hoặc gây tử vong.

Các tình trạng khác

- Nguy cơ lý thuyết tăng kali máu có thể được giả định chỉ dành cho các bệnh nhân suy thận, những người trước khi điều trị kali huyết thanh là ở phía trên giá trị tham chiếu, và những người sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali.

- Những phụ nữ triglyceride huyết tăng cao, hoặc có tiền sử gia đình về bệnh này, có thể gia tăng nguy cơ viêm tụy khi sử dụng COCs.

- Tuy huyết áp tăng nhẹ đã được báo cáo trên những phụ nữ uống COCs, nhưng hiếm khi thấy sự gia tăng trên lâm sàng. Tuy vậy, nếu tăng huyết áp có ý nghĩa lâm sàng kéo dài trong khi dùng COC, thì bác sĩ cần thận trọng ngưng dùng COC và điều trị tăng huyết áp. Khi thích hợp, có thể dùng lại COC nếu có thể đạt được trị số huyết áp bình thường bằng điều trị tăng huyết áp.

- Các bệnh sau đây được báo cáo xảy ra hoặc diễn tiến xấu đi trong khi có thai và người sử dụng COC, nhưng chưa có bằng chứng dứt khoát về sự kết hợp với sử dụng COC: bệnh vàng da, bệnh ngứa có liên quan tới tắc mật; sỏi mật; rối loạn chuyển hóa porphyrin, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng tăng ure huyết do tán huyết, múa giật Sydenham, Herpes sinh dục; giảm thính lực do xốp xơ tai.

- Ở những phụ nữ phù mạch di truyền, estrogen ngoại sinh có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng phù mạch.

- Các rối loạn chức năng gan cấp tính hoặc mạn tính đòi hỏi phải ngưng sử dụng COC cho tới khi các chức năng gan trở lại bình thường. Bệnh vàng da tắc mật đã xảy ra lần đầu trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc trong khi sử dụng các steroid sinh dục trước đây đòi hỏi phải ngưng sử dụng COCs.

- Mặc dù các COCs có thể ảnh hưởng tới sự đề kháng Insulin ngoại biên và dung nạp glucose, không có bằng chứng cho một cần thiết phải thay đổi phác đồ điều trị ở bệnh nhân tiểu đường sử dụng COCs liều thấp (chứa < 0,05 mg ethinylestradiol). Tuy nhiên những phụ nữ bị bệnh tiểu đường nên được theo dõi cẩn thận khi dùng các COCs.

Bệnh Crohn và bệnh viêm loét đại tràng có liên quan tới sử dụng COCs

- Nám da thỉnh thoảng có thể xảy ra, đặc biệt là ở những phụ nữ có tiền sử nám da khi có thai. Những phụ nữ có xu hướng nám da nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc bức xạ tia cực tím khi dùng COCs.

- Mỗi viên màu hồng nhạt có hoạt tính chứa 48,180 mg lactose và mỗi viên màu trắng không hoạt tính chứa 23,205 mg lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose là những người có chê độ ăn không lactose nên cân nhắc lượng về lactose trong thuốc.

Thăm khám, tư vấn

- Các phụ nữ nên được khuyến cáo rằng thuốc tránh thai đường uống không có tác dụng bảo vệ chống lại nhiễm HIV (AIDS) và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Giảm hiệu quả

- Hiệu quả của COCs có thể bị giảm trong các trường hợp như quên uống các viên nén bao phim màu hồng sáng có chứa hormone, rối loạn tiêu hóa (phần “Các tư vấn trong trường hợp rối loạn tiêu hóa”) trong quá trình uống viên nén bao phim màu hồng sáng hay uống các thuốc khác có tương tác với ( phần “Tương tác với các dược phẩm khác và các hình thức tương tác khác).

Giảm kiểm soát chu kỳ

- Với tất cả các COCs, có thể xảy ra chảy máu bất thường (rỉ máu, chảy máu giữa chu kỳ), đặc biệt là trong những tháng đầu sử dụng.

- Ở một số phụ nữ có thể không ra kinh khi uống các viên nén bao phim màu trắng không có hormone. Nếu COC được sử dụng theo đúng các mô tả trong phần “Liều lượng và cách dùng” thì ít có khả năng người phụ nữ mang thai. Tuy nhiên nếu COC không được dùng đúng theo các hướng dẫn trước thời điểm trễ kinh hoặc có 2 đợt không thấy ra huyết, cần loại trừ có thai trước khi tiếp tục dùng COC.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Chú ý: Thông tin của các thuốc được sử dụng cùng với Yaz nên được xem xét để xác định các tương tác có thể xảy ra.

- Tương tác có thể xảy ra với những thuốc gây cảm ứng các enzyme microsome mà có thể làm tăng độ thanh thải các hormone sinh dục và điều này có thể dẫn đến chảy máu giữa chu kỳ hoặc việc tránh thai thất bại.

- Sự cảm ứng enzym có thể được quan sát thấy sau một vài ngày điều trị. Sự cảm ứng enzym mạnh nhất nhìn chung được nhận thấy trong một vài tuần. Sau khi ngừng sử dụng thuốc cảm ứng enzym có thể duy trì trong khoảng 4 tuần.

- Những phụ nữ đang điều trị với bất kỳ các loại thuốc ở trên nên sử dụng thêm phương pháp màng chắn cùng với COC hoặc chọn phương pháp tránh thai khác. Phương pháp màng chắn nên được sử dụng trong suốt thời gian dùng thuốc và kéo dài thêm trong 28 ngày sau khi ngưng, hormone hormone. Nếu trong suốt giai đoạn có sử dụng biện pháp màng chắn mà máu kinh xảy ra ngoài thời điểm kết thúc viên thuốc có chứa hormone, thì nên bỏ qua giai đoạn uống các viên thuốc không chứa hormone và bắt đầu luôn vỉ thuốc mới.

- Các chất làm tăng độ thanh thải của các COC (làm giảm hiệu quả của các COC bằng các chất gây cảm ứng enzyme), ví dụ:

phenytoin, barbiturates, primidone, carbamazepine, rifampicin, và cũng có thể là oxcarbazepine, topiramate, felbamate, griseofulvin và các sản phẩm có chứa cỏ St John).

Các chất có tác động khác nhau lên độ thanh thải các COC, ví dụ

- Khi dùng cùng với các COC, nhiều thuốc ức chế protease HIV/HCV và thuốc ức chế sao chép ngược không phải nucleoside có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ huyết tương của estrogen hoặc progestin. Những thay đổi này có thể có liên quan về mặt lâm sàng trong một vài trường hợp.

Các chất làm giảm độ thanh thải của các COC (các men ức chế)

- Chất ức chế CYP3A4 mạnh và trung bình như kháng nấm azole (ví dụ: itraconazole, voriconazole, fluconazole), verapamil, macrolides (ví dụ: clarithromycin, erythromycin), diltiazem và nước bưởi có thể làm tăng nồng độ huyết tương của estrogen hoặc progestin hoặc cả hai.

- Trong một nghiên cứu đa liều sử dụng dạng phối hợp drospirenone (3 mg/ngày)/ethinylestradiol (0,02 mg/ngày), dùng cùng chất ức chế CYP3A4 mạnh ketoconazole trong 10 ngày đã làm tăng AUC(0-24h) của drospirenone và ethinylestradiol tương ứng gấp 2,68 lần (Khoảng tin cậy 90% CI: 2,44;2,95) và 1,4 lần (90% CI: 1,31; 1,49).

Liều Etoricoxib 60 đến 120 mg/ngày cho thấy làm tăng tương ứng nồng độ huyết tương của ethinylestradiol gấp 1,4 đến 1,6 lần khi uống cùng một thuốc tránh thai hocmon dạng kết hợp có chứa 0,035 mg ethinylestradiol.

Tác dụng của COCs trên các thuốc khác

- Thuốc tránh thai đường uống có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của một số thuốc khác. Theo đó, nồng độ trong huyết tương và các mô có thể tăng lên (như cyclosporin) hoặc giảm đi (như lamotrigine).

- Trên invitro, drospirenone có khả năng hạn chế từ yếu đến trung bình men cytochrome P450 CYP1A1, CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.

- Dựa trên tương tác in vivo trên các tình nguyện viên nữ sử dụng omeprazole, simvastatin và midazolam như là chất mang dấu ấn, một tương tác có liên quan về mặt lâm sàng của Drospirenone ở liều 3mg với chuyển hóa gián tiếp thông qua cytochrome P450 của các thuốc khác là hầu như không có.

- Trên in vitro, ethinyl estradiol là một chất ức chế có thể phục hồi của CYP2C19, CYP1A1 và CYP1A2 cũng như là một chất ức chế dựa trên cơ chế của CYP3A4/5, CYP2C8, và CYP2J2. Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc dùng thuốc tránh thai hocmon có chứa ethinylestradiol không dẫn đến bất kỳ việc tăng hoặc chỉ tăng 1 tuần nồng độ trong huyết tương của CYP3A4 (ví dụ midazolam) trong khi nồng độ trong huyết tương của CYP1A2 có thể tăng yếu (ví dụ theophylline) hoặc trung bình (ví dụ melatonin và tizanidine).

Các dạng tương tác khác

- Kali huyết thanh: Có một khả năng về mặt lý thuyết làm tăng kali huyết thanh ở những phụ nữ dùng những viên nén bao phim màu hồng sáng Yaz có chứa hormone với các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

Các xét nghiệm

- Việc sử dụng các steroid tránh thai có thể ảnh hưởng đến nhiều kết quả xét nghiệm. Drospirenone là nguyên nhân tăng hoạt động của renin huyết thanh và aldosterone huyết tương tạo ra do tác dụng chống giữ muối nước nhẹ.

Thai kỳ

- Phụ nữ có thai: Yaz không được chỉ định trong thời gian mang thai. Nếu mang thai xảy ra trong quá trình sử dụng Yaz, phải ngừng thuốc ngay. Tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ trên diện rộng cho thấy không có sự gia tăng dị tật bẩm sinh ở trẻ em được sinh ra ở những phụ nữ sử dụng COCs trước khi mang thai và cũng không có tác dụng sinh quái thai khi COCs được sử dụng một cách tình cờ trong giai đoạn đầu của mang thai.

- Các dữ liệu hiện tại về việc sử dụng Yaz trong thời kỳ mang thai rất hạn chế để cho phép kết luận về tác dụng bất lợi của Yaz trong khi mang thai, sức khỏe của bào thai và trẻ sơ sinh. Không có các dữ liệu dịch tễ học liên quan có giá trị.

- Cho con bú: Cho con bú có thể bị ảnh hưởng bởi COCs do chúng làm giảm số lượng và thay đổi các thành phần của sữa mẹ. Bởi vậy việc sử dụng COCs thường không được khuyến cáo cho tới khi người mẹ đã hoàn toàn cai sữa cho trẻ. Một số lượng nhỏ các steroid tránh thai và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể được bài tiết vào sữa.

Quá liều

- Chưa có bất cứ kinh nghiệm lâm sàng nào về việc quá liều viên nén màu hồng sáng có chứa hormone Yaz. Trên cơ sở kinh nghiệm chung của các thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp, các triệu chứng có thể xảy ra trong trường hợp dùng quá liều viên chứa hormone là: buồn nôn, nôn, ra kinh do ngừng thuốc. Việc ra kinh có thể xảy ra ngay cả trên những bé gái chưa có kinh nguyệt. Không có thuốc giải độc và nên điều trị thêm các triệu chứng.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ 24 viên màu hồng chứa hormone và 04 viên màu trắng không chứa hormone.

Thương hiệu: Bayer HealthCare Pharmaceuticals.

Nơi sản xuất: Đức.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september