Mibedatril 5 (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P14997

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Imidapril 5mg

Công dụng: Ðiều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Hasan- Demarpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Imidapril 5mg
Tá dược: Lactose monohydrat, calci hydrophosphat khan, tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Ðiều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
• Quá mẫn với imidapril hydrochloride, các thuốc nhóm ức chế enzyme chuyển angiotensin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
• Tiền sử phù mạch liên quan đến các thuốc nhóm ức chế enzyme chuyển angiotensin.
• Phù mạch đặc ứng hoặc do di truyền.
• Phụ nữ có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
• Suy thận nặng cần hoặc không cần thẩm tách máu (ClCr < 10mL/phút).
• Phối hợp với các thuốc có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2).

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Mibedatril 5 dùng đường uống, 1 lần/ngày, nên cố định thời điểm sử dụng thuốc mỗi ngày khoảng 15 phút trước bữa ăn.
- Do một số bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp nặng khi bắt đầu điều trị bằng imidapril, nên uống liều đầu tiên trước giờ đi ngủ.
Liều dùng
Liều dùng được tính theo dạng muối hydrochloride.
Người lớn
- Liều khởi đầu thường là 5mg/lần/ngày. Sau ít nhất 3 tuần điều trị mà không kiểm soát được huyết áp, liều có thể tăng lên 10mg/ngày (liều hàng ngày có hiệu quả nhất). - Một số ít bệnh nhân có thể cần đến 20mg/ngày (liều tối đa khuyến cáo), trường hợp này có thể cân nhắc sử dụng phối hợp với một thuốc lợi tiểu.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
- Liều khởi đầu là 2,5mg/lần/ngày, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân. Liều tối đa khuyến cáo là 10mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Trước khi điều trị, phải kiểm tra chức năng thận nếu có nghi ngờ tổn thương thận:
• CICr 30 - 80mL/phút: Phải giảm liều, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg/ngày.
• CICr 10 - 29mL/phút: Kinh nghiệm còn hạn chế, AUC của imidaprilat tăng, không nên dùng imidapril.
• CICr < 10mL/phút: Chống chỉ định dùng imidapril.
Bệnh nhân suy gan
- Cần thận trọng khi sử dụng imidapril ở bệnh nhân suy gan. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5mg/lần/ngày.
Trẻ em
- Không sử dụng cho trẻ em do an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc chưa được xác lập.
Đối với bệnh nhân đặc biệt dễ bị hạ huyết áp sau khi uống liều đầu tiên
- Trước khi điều trị, phải điều trị thiếu hụt nước, điện giải và ngừng tất cả các thuốc lợi tiểu đang dùng trong 2 – 3 ngày trước khi dùng imidapril. Nếu không thể được, cho điều trị với liều đầu tiên 2,5mg/ngày.
- Bệnh nhân tăng huyết áp bị suy tim: Đã thấy hạ huyết áp triệu chứng sau dùng thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin. Ở các bệnh nhân này, liều khởi đầu là 2,5mg/ngày và phải được theo dõi sát.
- Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp cần phải được theo dõi sát, tốt nhất tại bệnh viện trong 6 – 8 giờ sau khi uống liều imidapril đầu tiên và mỗi lần tăng liều imidapril và lợi tiểu.
- Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hoặc một bệnh về mạch máu não cũng phải được theo dõi như vậy khi dùng imidapril vì tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não khi bị hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt, ngủ gà.
- Hô hấp: Ho khan.
- Tiêu hoá: Buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tim mạch: Đánh trống ngực, rối loạn mạch máu não, ngất, dị cảm.
- Tiêu hoá: Nôn, đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa.
- Da: Phát ban trên da, ngứa.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm phế quản, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên.
- Đau ngực, đau chi, phù (khớp, ngoại vi).
- Chuyển hoá: Tăng nồng độ kali huyết thanh, tăng nồng độ creatinine huyết thanh, tăng nồng độ urea huyết thanh, tăng ALT, tăng gamma-GT.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu.
- Gan: Tăng amylase máu, tăng AST, giảm albumin huyết thanh, tăng phosphatase kiềm, giảm protein huyết thanh.
- Thận: Suy giảm chức năng thận.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Imidapril có thể gây hạ huyết áp nặng, đặc biệt sau liều đầu tiên. Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và thường xảy ra hơn ở các bệnh nhân có giảm khối lượng tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn. Những bệnh nhân này nên được giám sát rất chặt chẽ khi bắt đầu dùng imidapril liều thấp 2,5mg và hiệu chỉnh liều thận trọng sau đó. Với bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc mạch máu não, nên cân nhắc áp dụng mức liều trên.
- Bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc bệnh lý phì đại cơ tim.
- Một số rối loạn tạo máu được ghi nhận như giảm bạch cầu, bạch cầu hạt (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân có rối loạn mạch máu collagen như bệnh lupus ban đỏ và xơ cứng bì), giảm tiểu cầu và thiếu máu. Trong trường hợp phải dùng imidapril, cần thường xuyên xét nghiệm công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị, 2 tuần/lần, trong 3 tháng đầu và định kỳ kiểm tra sau đó. Thông báo ngay cho bác sĩ khi có các dấu hiệu nhiễm khuẩn (đau họng, sốt...) xảy ra trong quá trình điều trị.
- Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có ClCr < 30mL/phút không nên dùng imidapril. Cần giảm liều imidapril cho các bệnh nhân có ClCr 30 - 80mL/phút. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Suy thận do thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc có bệnh thận tiềm tàng, bao gồm cả hẹp động mạch thận.
- Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bên còn một thận cần được giám sát chặt chẽ khi bắt đầu điều trị, sử dụng liều thấp, hiệu chỉnh liều thận trọng và theo dõi chức năng thận.
- Nguy cơ phù mạch thần kinh ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong đợt điều trị.
- Bệnh nhân đang điều trị thải lọc LDL bằng dextran sulfate, thẩm tách máu với màng có hệ số lọc cao hoặc đang được giải mẫn cảm nọc độc côn trùng (ong, kiến…) do nguy cơ xảy ra phản ứng giả phản vệ.
- Xơ gan do nguy cơ vàng da ứ mật, viêm gan hoặc tiến triển thành hoại tử gan bùng phát và có thể gây tử vong.
- Nguy cơ hạ huyết áp nặng, thậm chí hạ huyết áp kịch phát ở bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật lớn hoặc đang được gây mê với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp.
- Nguy cơ tăng kali huyết, đặc biệt trên các bệnh nhân suy thận, đái tháo đường không được kiểm soát hoặc sử đụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin). Nếu sử dụng imidaprilat với bất kỳ thuốc nào kể trên, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh.
- Nguy cơ protein niệu, đặc biệt ở bệnh nhân có suy thận kèm theo.
- Theo dõi chặt chẽ nồng độ đường huyết ở bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin trong tháng đầu tiên sử dụng imidapril.
- Thận trọng khi sử dụng imidapril ở người cao tuổi do khả năng nhạy cảm hơn với thuốc. Bệnh nhân trên 65 tuổi nên được đánh giá chức năng thận khi bắt đầu điều trị với liều khởi đầu 2,5mg/ngày.
- Thận trọng khi dùng imidapril ở trẻ em do an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
- Thuốc có chứa lactose. Không nên sử dụng ở bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, triệu chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà. Cần sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
- Imidapril không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ do tăng nhẹ nguy cơ sinh quái thai. Khi phát hiện có thai, ngừng ngay các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin và thay thế bằng thuốc khác.
- Dùng thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
- Không dùng thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin cho phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ).
Thời kỳ cho con bú
- Do thông tin về việc sử dụng ở phụ nữ cho con bú còn rất hạn chế, không khuyến cáo sử dụng imidapril và các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin ở phụ nữ cho con bú và nên lựa chọn thuốc khác để thay thế.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta, nhóm chẹn kênh calci dẫn chất dihydropyridine: Dùng đồng thời với imidapril làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi phối hợp 2 loại thuốc này.
- Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với imidapril có thể gây hạ huyết áp nặng khi sử dụng liều imidapril đầu tiên, nhất là khi dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Suy thận, đặc biệt suy thận cấp đã được báo cáo khi phối hợp hai thuốc này. Hạ kali huyết do sử dụng các thuốc lợi tiểu thải kali vẫn có thể xảy ra khi dùng chung với imidapril. Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi phối hợp 2 loại thuốc này.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Sử dụng NSAID có thể làm tăng huyết áp của bệnh nhân đang dùng thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin), tuy một số nghiên cứu cho thấy tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng. Mức độ tương tác khác nhau giữa các thuốc NSAID nhưng phối hợp với indomethacin có thể gây tác dụng rõ rệt nhất.
- Lithi: Dùng đồng thời với imidapril làm tăng nồng độ lithi trong máu dẫn đến ngộ độc lithi. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giám sát biểu hiện độc tính của lithi và nồng độ lithi huyết tương.
- Epoetin: Epoetin gây tăng huyết áp. Vì vậy dùng đồng thời với imidapril làm giảm tác dụng hạ huyết áp của imidapril. Hiện chưa rõ liệu thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin có ảnh hưởng đến hiệu quả của epoetin hay không nhưng có thể sau vài tháng, tương tác mới xuất hiện. Về lý thuyết, tác dụng cộng hợp tăng kali huyết thanh có thể xảy ra khi dùng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin với epoetin.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung chứa kali: Dùng đồng thời với imidapril làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân có suy thận kèm theo. Không nên dùng đồng thời imidapril với các thuốc làm tăng kali huyết, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang có nồng độ kali huyết thanh thấp. Trong trường hợp cần thiết sử dụng đồng thời, định kỳ theo dõi nồng độ kali huyết của bệnh nhân.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30ºC. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Hasan- Demarpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september