Medisamin 250mg (10 vỉ x 10 viên)

: P15591

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acid Tranexamic 250mg.

Công dụng: Ðiều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Mediplantex

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần 
Hoạt chất: Acid Tranexamic 250mg.
Tá dược: Lactose, eragel, talc, tinh bột sắn vừa đủ 1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Acid Tranexamic được chỉ định điều trị cho thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu hủy fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu hủy fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:
- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt và bàng quang.
- Rong kinh.
- Chảy máu cam.
- Cắt bỏ phần cổ tử cung.
- Chảy máu sau chấn thương mắt.
- Thủ thuật nhổ ràng ở người bị bệnh ưa chảy máu.
- Phù mạch di truyền.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Medisamin 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não...).
- Chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc). Suy thận nặng.

Liều dùng
Người lớn:
- Tiêu fibrin cục bộ: Liều khuyến cáo là 15 - 25 mg/ kg (khoảng 1,0 - 1,5 g), ngày 2 - 3 lần. Liều dùng đối với các chỉ định cụ thể như sau:
- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Dự phòng và điều trị chảy máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật bằng dạng thuốc tiêm acid tranexamic; sau đó uống 1,0 g, ngày 3 - 4 lần cho đến khi không còn tiểu ra máu.
- Rong kinh: Liều uống khuyến cáo mỗi lần 1,0 g, ngày 3 lần, tới 4 ngày. Nếu rong kinh nặng, liều có thể tăng lên. Tổng liều tối đa mỗi ngày 4,0 g. Điều trị nên khởi đầu khi bất đầu kỳ kinh nguyệt.
- Chảy máu cam: Khi chảy máu tái phát đã được dự đoán, uống mỗi lần 1,0 g, ngày 3 lần trong 7 ngày.
- Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: uống mỗi lần 1,5 g, ngày 3 lần.
- Chảy máu sau chấn thương mắt: uống mỗi lần 1,0 -1,5 g, ngày 3 lần. Liều dùng căn cứ theo cân nặng 25 mg/ kg, ngày 3 lần.
- Thủ thuật nhổ răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: uống 1,0 - 1,5 g mỗi 8 giờ. Liều dùng căn cứ theo cân nặng 25 mg/ kg.
- Phù mạch di truyền: Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn khởi phát bệnh, điều trị ngắt quãng uống mỗi lan 1,0 -1,5 g, ngày 2 - 3 lần trong vài ngày. Những trường hợp khác cần điều trị liên tục với liều như trên.
Trẻ em: 
Liều thông thường uống 20 mg/ kg/ ngày. Tuy nhiên, cần cân nhắc giữa hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc.
Người cao tuổi: 
Không giảm liều trừ khi có bằng chứng về suy thận.
Người suy thận: 
Điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh đối với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và vừa:

Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/ lít)

Liều dùng

Tần suất

120 - 249

15 mg/ kg

2 lần/ ngày

250 - 500

15 mg/ kg

1 lần/ ngày

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của acid tranexamic thường hiểm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các triệu chứng này thường gặp khi dùng liều cao, giảm xuống khi giảm liều. Phải giảm liều acid tranexamic ở người suy thận để tránh tích lũy thuốc và tránh tăng tác dụng không mong muốn. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, nhất là sau khi truyền tĩnh mạch nhanh. Đã gặp ban ngoài da, bao gồm ban cố dịnh do thuốc và ban bọng nước.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Tim mạch Hạ huyết áp , huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạch phổi, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ ,tắc động mạch võng mạc, huyết khối ở động mạch trong sọ ).
Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ và nhồi máu não ( khi dùng điều trị chảy máu dưới màng nhện), đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt.
Huyết học: Giảm tiểu cầu , rối loạn đông máu , thời gian chảy máu bất thường.
Thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm thị giác, bệnh võng mạc tĩnh mạch trung tâm.
Tiết niệu: Hoại tử vỏ thận cấp ở người bị bệnh ưa chảy máu A. Suy thận kết hợp với hoại tử vỏ thận cấp hiếm gặp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Điều chỉnh liều ở người suy thận. Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
- Người bệnh dùng acid tranexamic có thể ức chế sự phân giải các cục máu đông tồn tại ngoài mạch. Các cục máu đông trong hệ thống thận có thể dẫn đến tắc nghẽn trong thận, vì vậy phải thận trọng ở người đái ra máu (tránh dùng nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).
- Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin. Trong một số trường hợp phù hợp, acid tranexamic có thể được dùng sau đó, nhưng phải theo dõi cẩn thận và dùng thuốc chống đông máu.
- Thận trọng ở phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai.
- Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi điều trị dài ngày.
- Không dùng đồng thời với phức hợp yếu tố IX hoặc chất gây đông máu vì tăng nguy cơ huyết khối.
- Dùng acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỷ lệ biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai : Thuốc qua được nhau thai. Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít , do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn vượt nguy cơ thuốc có thể gây ra - Thời kỳ cho con bú : Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng 1 % trong máu mẹ.
- Thận trọng khi dùng thuộc ở phụ nữ cho con bú
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc ( người đang lái tàu xe , vận hành máy móc , người làm việc trên cao và các trường hợp khác )
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái tàu xe , vận hành máy móc , người làm việc trên cao và các trường hợp khác 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic vơi các thuốc cầm máu khác.
- Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
- Dùng đồng thời acid tranexamic với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mediplantex

Nơi sản xuất:Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.