Omesel 20mg Roussel (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15611

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Omeprazol 20mg

Công dụng: Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-ruột, ợ chua, trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), khi cần phải giảm mức độ tiết acid dạ dày cho bệnh nhân...

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: ROUSSEL 

Nơi sản xuất: Công ty ROUSSEL Việt Nam (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang chứa:
- Omeprazol 20mg
- Tá dược v.đ. 1 viên
(Sucrose, mannitol, dinatri hydrophosphat, natri lauryl sulfat, calci carbonat, HPMC, methacrylic acid copolymer, diethyl phtalat, tween 80, titan dioxyd, bột talc, nang gelatin).
Dưới dạng pellets bao tan trong ruột

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-ruột, ợ chua, trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), khi cần phải giảm mức độ tiết acid dạ dày cho bệnh nhân.
- Loét thực quản có liên quan đến hội chứng GERD đã được khẳng định bằng nội soi.
- Loét đường tiêu hoá do vi khuẩn Helicobacter pylori, hoặc do sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Hội chứng Zollinger-Ellison.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân nhạy cảm với omeprazol.
Trường hợp viêm gan tiến triển nặng.

Liều dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng cho người lớn thông thường như sau:
- Trào ngược dạ dày-thực quản: 20 mg-40 mg/lần/ngày liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì 20 mg/lần/ngày.
- Loét: 20 mg/lần/ngày (trường hợp nặng dùng 40 mg) liên tục trong thời gian 4 tuần nếu loét tá tràng, 8 tuần nếu loét dạ dày.
- Loét dạ dày do Helicobacter pylori: có 2 phác đồ
+ Phác đồ 2 thuốc: 20 mg x 2 lần/ngày hoặc 40 mg/lần/ngày phối hợp với clarithromycin 500 mg x 3 lần/ngày; hoặc 20 mg omeprazol và amoxicilin 750 – 1000 mg uống cùng nhau 2 lần/ngày liên tục trong 2 tuần.
+ Phác đồ 3 thuốc: 20 mg omeprazol, amoxicilin 1 g và clarithromycin 500 mg; hoặc 20mg omeprazol, clarithromycin 250 mg và metronidazol 400 mg (hoặc tinidazol 500 mg) uống cùng nhau 2 lần/ngày liên tục trong 1 tuần.
- Hội chứng Zollinger - Ellison: Mỗi ngày uống một lần 60 mg (20 - 120 mg mỗi ngày); nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

Trẻ em từ 1 tuổi trở lên cân nặng hơn 20 kg: Trào ngược dạ dày-thực quản: 20 mg/lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan: liều tối đa là 20 mg/ngày.

Cách dùng: uống nguyên viên thuốc, không nhai. Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng).

Tác dụng phụ
OMESEL 20 được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.
- Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt. Hiếm khi đổ mồ hôi, phù mạch, sốt, phản vệ.
- Trên da: hiếm khi phát ban hoặc ngứa.
- Hệ tiêu hoá: tiêu chảy, táo bón, đau bụng và có thể đầy hơi. Hiếm khi viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
- Gan: tăng tạm thời transaminase. Hiếm khi viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
- Hệ thần kinh: ít gặp mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, chóng mặt. Hiếm khi lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
- Huyết học: hiếm khi giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
- Nội tiết: hiếm khi vú to ở đàn ông.
- Hô hấp: hiếm khi co thắt phế quản.
- Cơ - xương: hiếm khi đau khớp, đau cơ.
- Niệu - dục: hiếm khi viêm thận kẽ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi cho người bị loét dạ dày dùng
- Bệnh nhân suy gan: phải giảm liều tuỳ theo mức độ bệnh

Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: mức độ C
- Phụ nữ cho con bú: không nên dùng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Omeprazol ức chế quá trình chuyển hoá thuốc ở microsome gan (hệ thống enzym cytochrome P450) nên quá trình đào thải các thuốc khác mà chúng bị chuyển hoá bởi cytochrome P450 hoặc những thuốc được đào thải chủ yếu qua gan sẽ bị chậm lại nếu dùng đồng thời với omeprazol. Tác dụng này có thể thấy qua việc kéo dài thời gian đào thải, tăng nồng độ trong máu của diazepam, phenytoin và các chất chống đông máu như warfarin (cần theo dõi nồng độ trong máu hoặc theo dõi thời gian prothrombin đối với việc dùng các chất chống đông máu theo như các hướng dẫn về định lượng các thông số này và có thể thay đổi liều dùng trong thời gian dùng chung với omeprazol).

Omeprazol có khả năng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH vì nó làm tăng pH của dạ dày và cũng vì thế omeprazol có thể làm ngăn cản sự phân hủy của các thuốc không bền trong môi trường acid. Vì vậy, khi dùng chung omeprazol với itraconazol ketoconazol, có thể dẫn đến việc giảm hấp thu của các thuốc này.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Khi dùng đồng thời clarithromycin hoặc erythromycin với omeprazol, nồng độ omeprazol trong huyết tương tăng lên. Voriconazol làm tăng AUC của omeprazol lên 280%. Trong trường hợp điều trị đồng thời voriconazol và omeprazol, cần điều chỉnh liều omeprazol ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm đáng kể hoặc trong trường hợp điều trị dài hạn.

Dùng đồng thời omeprazol với atazanavir làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir trong huyết tương. Không nên sử dụng omeprazol đồng thời với atazanavir.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang chứa vi nang tan trong ruột

Thương hiệu: ROUSSEL

Nơi sản xuất: Công ty ROUSSEL Việt Nam (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september