Zentel 200mg (2 viên/hộp)

: P00224

11.000 VND

Mua hàng và tích  330 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: 200mg albendazole

Công dụng: Điều trị diệt giun và động vật đơn bào chống lại các ký sinh trùng đường ruột và mô,…

Đối tượng sử dụng:

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: GSK ETC

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

GSK ETC

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Viên nén bao phim hình tròn màu trắng đục với 2 mặt nhô lên hình ngũ giác chứa
- Hoạt chất: 200mg albendazole.
- Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, Polyvinylpyrrolidone, Sodium lauryl sulphate, Sodium starch glycollate, Microcrystalline cellulose, Sodium saccharin, Magnesium stearate, Methylhydroxypropyl cellulose và Propylene glycol, nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Diệt giun và động vật đơn bào chống lại các ký sinh trùng đường ruột và mô sau đây: giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun móc (Necator americanus, Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuris trichiura).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không nên dùng zentel thai kỳ hoặc cho những phụ nữ nghi có thai.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc (albendazole hoặc tá dược).

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng

Chỉ định

Tuổi

Liều

Thời gian điều trị

- Giun đũa

- Giun kim

- Giun móc

- Giun tóc

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

400mg
(2 viên 200mg)

Liều duy nhất

Trẻ em 1 - 2 tuổi

200mg
(1 viên 200mg)

Liều duy nhất

Để có kết quả khỏi bệnh hoàn toàn trong những trường hợp nhiễm giun kim, cần phải có những biện pháp giữ vệ sinh chặt chẽ và đồng thời cũng điều trị cho thân nhân và những người sống chung nhà.
Cách dùng
- Nếu bệnh nhân không khỏi bệnh sau 3 tuần, liệu trình điều trị thứ hai được chỉ định.
- Không đòi hỏi những phương thức đặc biệt như nhịn đói hoặc dùng thuốc xổ khi dùng thuốc.
- Có thể nhai viên thuốc hoặc uống với nước. Một số người đặc biệt là trẻ em có thể thấy khó nuốt toàn bộ viên thuốc, nên nhai thuốc với 1 ít nước hoặc cũng có thể nghiền viên thuốc ra.
Các đối tượng đặc biệt
+ Người cao tuổi: Kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 65 tuổi còn hạn chế. Các báo cáo cho thấy không yêu cầu chỉnh liều nhưng nên sử dụng albendazole thận trọng ở người cao tuổi, có bằng chứng rối loạn chức năng gan. (xem Suy giảm chức năng gan và Dược động học)
+ Suy thận: Do sự thải trừ qua thận của albendazole và chất chuyển hóa ban đầu của nó (albendazole sulfoxide) là không đáng kể nên hầu như không có sự thay đổi về độ thanh thải của các chất này ở những bệnh nhân suy thận. Không yêu cầu điều chỉnh liều, tuy nhiên cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có bằng chứng suy giảm chức năng thận.
+ Suy gan: Do albendazole được chuyển hóa nhanh bởi gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý chính là albendazole sulfoxide, nên suy gan được dự đoán là có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của albendazole sulfoxide. Nên giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan (các men gan) bất thường trước khi chỉ định liệu pháp albendazole.

Tác dụng phụ
- Số liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất được quy định cho tất cả các loại tác dụng không mong muốn khác (tức là xuất hiện dưới 1/1000) được chủ yếu xác định từ các số liệu hậu mãi và tham khảo tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.
- Quy ước dưới đây được sử dụng trong việc phân loại tần suất:
+ Rất phổ biến ≥ 1/10
+ Phổ biến ≥ 1/100 và < 1/10
+ Không phổ biến ≥ 1/1000 và < 1/100
+ Hiếm ≥ 1/10.000 và < 1/1000
+ Rất hiếm < 1/10.000.
- Rối loạn hệ miễn dịch
+ Hiếm: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và nổi mày đay.
- Rối loạn hệ thần kinh
+ Không phổ biến: Đau đầu và chóng mặt
- Rối loạn dạ dày ruột
+ Không phổ biến: Các triệu chứng đường tiêu hóa trên (như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn) và tiêu chảy.
- Rối loạn gan mật
+ Hiếm: Tăng men gan
- Rối loạn da và mô dưới da
+ Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Để tránh sử dụng zentel trong lúc mới có thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên bắt đầu dùng thuốc trong tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi xét nghiệm thai âm tính.
- Điều trị với zentel có thể không điều trị được nang ấu trùng sán lợn trong hệ thần kinh trung ương mắc từ trước, đặc biệt ở những vùng nhiễm sán cao. Bệnh nhân có thể có một số triệu chứng về thần kinh như co giật, tăng áp lực nội sọ và các dấu hiệu khu trú gây ra do phản ứng viêm khi các ký sinh trong não bị chết. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm sau khi điều trị, khi đó nên bắt đầu ngay liệu pháp steroid và chống co giật thích hợp.
Lái xe
- Chưa quan sát thấy tác động của thuốc trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thai kỳ
- Không nên dùng albendazole trong suốt quá trình mang thai hoặc ở phụ nữ nghi có thai (xem Chống chỉ định)
- Vẫn chưa biết liệu albendazole hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng ZENTEL khi đang cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể gặp phải khi dùng thuốc.
Quá liều
- Xử trí quá liều nên theo chỉ định lâm sàng hoặc theo hướng dẫn của trung tâm phòng chống độc quốc gia nếu có.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Đã ghi nhận praziquantel làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazole trong huyết tương.
- Ritonavir, phenytoin, carbamazepine và phenobarbital có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazole, albendazole sulfoxide, trong huyết tương. Chưa biết rõ sự liên quan lâm sàng của tác động) này, tuy nhiên đã thấy hiệu quả giảm, đặc biệt trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân. Bệnh nhân nên được theo dõi hiệu quả và có thể phải thay thế mức liều điều trị hoặc thay thế liệu pháp điều trị.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 2 viên

Thương hiệu: GSK ETC

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.