Bidizem 60mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P16427

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Diltiazem hydroclorid 60mg

Công dụng: Phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực, KHÔNG chỉ định cho các cơn đau thắt ngực cấp tính. Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức:Viên nén

Thương hiệu:Bidiphar

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Diltiazem hydroclorid 60mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, hydrogenated castor oil, PEG 6000, magnesi stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực. KHÔNG chỉ định cho các cơn đau thắt ngực cấp tính.
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với diltiazem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Hội chứng suy nút xoang trừ khi có dùng máy tạo nhịp chức năng tâm thất.
- Mang thai; đang dự định có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
- Suy tim sung huyết.
- Hẹp động mạch chủ nặng.
- Sốc tim.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
- Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, trừ khi dùng máy tạo nhịp tim chức năng tâm thất.
- Chậm nhịp tim nặng (dưới 40 nhịp/phút).
- Suy thất trái với tắc nghẽn phổi.
- Dùng đồng thời với dịch truyền dantrolen.
- Kết hợp với ivabradin.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Dùng đường uống. Nuốt cả viên với một lượng nước thích hợp.
Liều dùng:
- Người lớn: Liều duy trì thông thường là 1 viên (60mg) x 3 lần một ngày. Tuy nhiên, đáp ứng bệnh nhân có thể thay đổi và yêu cầu liều lượng có thể khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Nếu cần có thể tăng liều lên đến 360mg/ngày. Liều cao hơn lên đến 480mg/ngày được dùng có lợi ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định. Không có bằng chứng nào về suy giảm hiệu quả ở những liều cao này.
- Người già và bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên (60mg) x 2 lần mỗi ngày. Nên đo nhịp tim nên được đo thường xuyên trong các nhóm bệnh nhân này và không nên tăng liều nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.

Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Chưa rõ: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Căng thẳng, mất ngủ.
- Chưa rõ: Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả trầm cảm).
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
- Hội chứng ngoại tháp.
Rối loạn tim:
- Thường gặp: Blốc nhĩ thất (có thể là các mức độ đầu tiên, thứ hai hoặc thứ ba nhánh có thể xảy ra), đánh trống ngực.
- Ít gặp: Nhịp tim chậm.
- Blốc xoang nhĩ, suy tim sung huyết.
Rối loạn vận mạch:
- Thường gặp: Đỏ bừng.
- Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế.
- Chưa rõ: Viêm mạch (bao gồm cả viêm mạch ứng động bạch cầu).
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn.
- Ít gặp: Nôn mửa, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Khô miệng.
- Chưa rõ: Tăng sản nướu.
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Tăng men gan (AST, ALT, LDH, ALP tăng).
- Chưa rõ: Viêm gan siêu vi.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Thường gặp: Chứng đỏ da.
- Ít gặp: Mề đay.
- Chưa rõ: Nhạy cảm ánh sáng (Bao gồm dày sừng dạng đài tiễn khi mặt trời tiếp xúc với bề mặt da), phù mạch, nổi mẫn đỏ, hồng ban đa dạng (bao gồm hội chứng Steven-Johnson và độc tính hoại tử biểu bì), đồ mồ hôi, viêm da tróc vảy, mụn mủ ngoại ban cấp tính, đôi khi ban đỏ tróc vảy có hoặc không có sốt.
Rối loạn hệ thống sinh sản và ngực:
- Chưa rõ: Chứng to vú ở nam giới.
Các rối loạn chung và tình trạng vàng sử dụng:
- Phổ biến: Phù ngoại biên.
- Thường gặp: Khó chịu.
Các tài liệu hiện nay cho thấy những ảnh hưởng của giãn mạch đặc biệt là phù mắt cá chân phụ thuộc liều và thường gặp ở người cao tuổi.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Cần quan sát chặt chẽ những bệnh nhân có chức năng thất trái giảm, nhịp tim chậm (nguy cơ trầm trọng) khoảng PR kéo dài, hoặc bị blốc nhĩ thất độ 1 phát hiện trên điện tâm đồ (nguy cơ trầm trọng hơn và hiếm khi bị blốc hoàn toàn).
- Trước khi gây mê toàn thân, người được gây mê phải được thông báo về việc điều trị diltiazem liên tục. Sự suy giảm co bóp tim, truyền dẫn và tính tự động, cũng như sự giãn nở mạch máu có liên quan tới các thuốc gây mê có thể được tăng cường bởi các thuốc chẹn kênh calci.
- Tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương có thể được quan sát thấy ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Các chống chỉ định và thận trọng cần được quan sát một cách cẩn thận và giám sát chặt chẽ, đặc biệt là nhịp tim, cần được tiến hành vào lúc bắt đầu điều trị.
- Các tác nhân chẹn kênh calci, chẳng hạn như diltiazem, có thể liên quan tới thay đổi tâm trạng, bao gồm cả trầm cảm.
- Giống như các chất đối kháng kênh calci khác, diltiazem có tác dụng ức chế nhu động ruột. Vì vậy nên sử dụng diltiazem thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ phát triển tắc ruột.

Tương tác thuốc
Chống chỉ định dùng đồng thời:
- Dantrolen (truyền): Rung thất gây chết thường được quan sát thấy ở động vật khi dùng đồng thời verapamil tiêm tĩnh mạch và dantrolen. Do đó, có nguy hiểm tiềm tàng khi kết hợp một chất đối kháng calci với dantrolen.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với ivabradin do tăng tác dụng làm chậm nhịp tim của diltiazem.
Thận thọng khi dùng đồng thời:
- Lithium: Nguy cơ tăng độc tính thần kinh do lithium.
- Các dẫn xuất nitrat: Tăng tác dụng hạ huyết áp và choáng váng (tác dụng giãn mạch cộng gộp): Ở tất các các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng calci, việc kê đơn các dẫn xuất nitrat chỉ nên được thực hiện ở liều tăng dần.
- Theophyllin: Tăng nồng độ theophyllin trong máu.
- Các chất đối kháng thụ thể alpha: điều tri đồng thời với các tác nhân đối kháng thụ thể alpha có thể tạo ra hoặc làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp. Sự kết hợp diltiazem với chất đối kháng thụ thể alpha chỉ nên được xem xét dưới sự giám sát nghiệm ngặt huyết áp.
- Amiodaron, digoxin: Gia tăng nguy cơ nhịp tim chậm: cần thận trọng khi chúng được kết hợp với diltiazem, đặc biệt là ở người lớn tuổi và khi dùng liều cao. Nhìn chung với thuốc đối kháng calci khác, diltiazem có thể gây ra sự gia tăng nhỏ nồng độ digoxin trong huyết tương.
- Chẹn beta: Khả năng bị loạn nhịp (nhịp tim chậm rõ rệt, chậm nhịp xoang), rối loạn dẫn truyền xoang nhĩ, nhĩ thất và suy tim (tác dụng hiệp đồng). Sự kết hợp như vậy chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi lâm sàng và ECG chặt chẽ, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị.
- Nồng độ trong máu của các chất chẹn beta với sinh khả dụng thấp (ví dụ propranolol) có thể được tăng lên và đã quan sát thấy có sự gia tăng nhẹ nồng độ của các glycosid tím.
- Các thuốc chống loạn nhịp khác: vì diltiazem có đặc tính chống loạn nhịp, việc kê đơn đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp khác không được khuyến cáo (nguy cơ gia tăng tác dụng phụ tim mạch). Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ lâm sáng và ECG.
- Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong máu: Khuyến cáo định lượng nồng độ carbamazepin trong huyết tương và nên điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết.
- Rifampicin: Nguy cơ giảm nồng độ diltiazem huyết tương sau khi bắt đầu điều trị với rifampicin: bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị rifampicin.
- Thuốc đối kháng thụ thể H2 (cimetidin, ranitidin): Tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương. Bệnh nhân đang được điều trị diltiazem nên được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị thuốc đối kháng H2. Sự điều chỉnh liều diltiazem hàng ngày có thể cần thiết.
- Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong máu: Khuyến cáo giảm liều ciclosporin, theo dõi chức năng thận, xác định nồng độ ciclosporin trong máu và điều chỉnh liều dùng khi điều trị kết hợp và sau khi ngưng.
Thông tin chung:
- Do tiềm năng tác dụng phụ, cần thiết chỉnh liều cẩn thận ở các bệnh nhân đang dùng diltiazem đồng thời với các thuốc khác được biết có ảnh hưởng đến sự co bóp tim và/hoặc dẫn truyền.
- Diltiazem được chuyển hóa bởi CYP3A4. Một sự gia tăng vừa phải (ít hơn 2 lần) nồng độ diltiazem huyết tương trong trường hợp sử dụng đồng thời với một chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn đã được ghi nhận. Diltiazem cũng là một chất ức chế đồng phần CYP3A4. Sử dụng đồng thời với các cơ chất CYP3A4 khác có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của hai thuốc điều trị phối hợp. Sử dụng đồng thời diltiazem với một chất cảm ứng CYP3A4 có thể dẫn đến giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương.
- Benzodiazepin (midazolam, triazolam): Diltiazem làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của midazolam và triazolam và kéo dài thời gian bán thái của chúng. Nên thực hiện chăm sóc đặc biệt khi kê các đơn thuốc benzodiazepin tác dụng ngắn chuyển hóa bởi CYP3A4 ởn hững bệnh nhân sử dụng diltiazem.
- Corticosteroid (methylprednisolon): Ức chế quá trình chuyển hóa methylprednisolon (CYP3A4) và ức chế P-glycoprotein: Bệnh nhân cần được theo dõi khi bắt đầu điều trị methylprednisolon. Điều chỉnh liều methylprednisolon có thể cần thiết.
- Các statin: Diltiazem là một chất ức chế CYP3A4 và đã được chứng minh là làm tăng đáng kể AUC của một số statin. Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân do các statin chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời với diltiazem. Khi có thể, một statin không chuyển hóa qua CYP3A4 nên được sử dụng cùng với diltiazem, nếu không giám sát chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc statin.
- Diltiazem làm tăng nồng độ trong huyết tương của imipramin và có khả năng của các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác.
- Các thuốc làm tăng hoặt đồng microsom gan (như phenobarbital, phenytoin) dẫn dến giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương.
- Diltiazem đã được sử dụng một cách an toàn trong phối hợp với thuốc lợi tiểu. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các bệnh nhân được cho dùng kết hợp này.
- Điều trị diltiazem hydrochlorid được tiếp tục mà không có vấn đề trong quá trình gây mê, nhưng các bác sĩ gây mê nên được thông báo rằng bệnh nhân đang được dùng thuốc đối kháng calci.
- Có khả năng thuốc chẹn kênh calci có thể thỉnh thoảng làm dung nạp glucose.
Tương kỵ của thuốc: Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Bidiphar

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.