Vitarals (Chai 20ml)

: P14104

12.000 VND

Mua hàng và tích  360 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Vitamin A (Retinyl acetat) 1.500IU, Vitamin D2 (Ergocalciferol) 150IU, Vitamin E (DL- alpha Tocopheryl acetat) 1mg, Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) 1mg, Vitamin B2 (Riboflavin) 0.75mg, Vitamin B5 (Dexpanthenol) 2mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 1mg, Vitamin pp (Nicotinamid) 5mg, Vitamin C (Acid ascorbic) 25mg.

Công dụng: Điều chỉnh tình trạng dinh dưỡng mất cân bằng (biếng ăn, ăn kiêng, nghiện rượu kinh niên), chậm tăng trưởng, thiếu dinh dưỡng, bệnh còi xương...

Hình thức: Dung dịch uống

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pharmedic

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Hoạt chất: Vitamin A (Retinyl acetat) 1.500IU, Vitamin D2 (Ergocalciferol) 150IU, Vitamin E (DL- alpha Tocopheryl acetat) 1mg, Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) 1mg, Vitamin B2 (Riboflavin) 0.75mg, Vitamin B5 (Dexpanthenol) 2mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 1mg, Vitamin pp (Nicotinamid) 5mg, Vitamin C (Acid ascorbic) 25mg.
- Tá dược: Polysorbat 80, Mùi dâu lỏng, Vanilin, Natri saccharin, Nipagin, Nipasol, Propylen glycol, Nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt vitamin trong các trường hợp:
+ Dinh dưỡng mất cân bằng (biếng ăn, ăn kiêng, nghiện rượu kinh niên).
+ Chậm tăng trưởng, thiếu dinh dưỡng, bệnh còi xương. Dưỡng bệnh sau khi điều trị nhiễm trùng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh thừa vitamin A.
- Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
- Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiển triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
- Người bị sỏi thận không được dùng quá 1g/ngày.

Liều dùng
- 1ml Vitarals tương dương 25 giọt.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: 1ml (25 giọt)/ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 2ml (50 giọt)/ngày.
Uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ
- Không có tác dụng phụ khi sử dụng theo liều đề nghị.
- Tác dụng phụ có thể xảy ra:
• Khi dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính gồm tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.
• Khi uống phải một liều rất cao vitamin A có thể dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy.
- Cường vitamin D có thể xảy ra khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D, sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hoá calci (yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt).
- Liều cao vitamin E có thể gây tiêu chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.
- Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.
- Liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu.
- Pyridoxin: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
- Liều cao nicotinamid có thể gây buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng hoặc nhói đau ở da.
- Vitamin C có thể gây tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Khi dùng với thuốc khác chứa vitamin A, phải tính kỹ liều để không thừa vitamin A.

Lái xe và vận hành máy móc:
Không có.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không dùng quá 8000IU vitamin A (130 giọt tương dương 5,3ml thuốc giọt) mỗi ngày.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Liều của vitamin bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không tương tác với thuốc khác.
- Liều cao, một vài vitamin có thể làm giảm tác dụng của phenyltoin, phenobarbital, primidone và levodopa.
- Sự hấp thu vitamin A, D ở ruột giảm khi dùng cùng neomycin, cholestyramin hay dầu parafin.
- Tăng nguy cơ thừa vitamin A nếu dùng vitamin A cùng với retionid tổng hợp như acitretin, isotretinoin và tretinoin.
- Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
- Rượu có thể gây cân trở hấp thu riboflavin ở ruột.
- Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
- Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin.
- Không dùng dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.
- Dùng cùng nicotinamide với thuốc ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Dùng cùng nicotinamide với thuốc chẹn α-adrenergic có thể gây hạ huyết áp quá mức.
- Liều thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.
- Dùng cùng nicotinamide với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng cùng nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
- Dùng cùng vitamin C với sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đuờng tiêu hóa.
- Dùng cùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Acid ascorbic là tác nhân khử mạnh, nên có thể ảnh hưởng đến các test sinh học trong xét nghiệm cận lâm sàng (như định lượng creatinin và glucose trong máu, nước tiểu).

Bảo quản: Ở nhiệt độ không quá 30°C. Đóng nắp ngay sau khi dùng. Chỉ dùng trong 15 ngày sau khi mở nắp.

Đóng gói: Hộp 1 chai 20ml

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september