Zoamco 20mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

: P15363

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Atorvastatin 20mg

Công dụng: Làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát...

Đối tượng sử dụng: Trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Atorvastatin 20mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát.
- Điều trị bệnh nhân rối loạn beta - lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
- Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, khi chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác không mang lại kết quả đầy đủ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng 
* Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Thuốc có thể dùng vào bất cứ thời gian nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.
* Liều dùng: 
Tăng cholesterol máu (có tính chất gia đình dị hợp tử và không có tính chất gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp
- Liều khởi đầu là 10 – 20mg/lần x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg/lần x 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10 – 80mg/lần x 1 lần/ngày.
- Sau khi bắt đầu điều trị và/ hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều cho thích hợp.
Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử
Liều 10 – 80mg/ngày. Cần phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.
Điều trị phối hợp
- Atorvastatin có thể phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.
Sử dụng atorvastatin với các thuốc và các phối hợp thuốc như amiodaron, fosamprenavir, phối hợp fosamprenavir - ritonavir, phối hợp saquinavir – ritonavir, phối hợp darunavir - ritonavir: Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngày.
- Phối hợp với nelfinavir: Không dùng quá 40mg atorvastatin/ngày.
Suy thận
Không cần chỉnh liều. Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng. Sau đó, nếu cần thiết có thể chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân bằng các tăng liều đừng đợt cách nhau không dưới 4 tuần. Bên cạnh đó, phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là đối với hệ cơ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Zoamco 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn.
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
- Hệ thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
- Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng creatin phosphokinase huyết tương).
- Da: Ban da.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Hệ thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân.
- Thận: Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
Không xác định tần suất
- Hệ thần kinh: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.
- Trước khi điều trị với atorvastatin, cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid. Nên tiến hành định lượng định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần.
- Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.
- Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
- Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ (teo cơ, viêm cơ) như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân > 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số bệnh nhân đặc biệt. Cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện tổn thương cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở một vài trường hợp có thể gây chóng mặt, nhìn mờ, do đó khi gặp các triệu chứng trên thì không lái xe và vận hành máy móc.
- Thời kỳ mang thai
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc thuộc nhóm fibrat, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin, erythromycin, clarithromycin, cyclosporin, thuốc kháng nấm nhóm azol và các thuốc ức chế enzym CYP3A4.

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV virus có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ. Nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong:
- Với telaprevir, hay với phối hợp tipranavir - ritonavir: Tránh dùng đồng thời atorvastatin.
- Với phối hợp lopinavir – ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.

Amiodaron sử dụng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày. Đối với bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày, có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Antacid (đặc biệt là dùng đường uống, thành phần có chứa magnesium và aluminium hydroxid) làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 35%. Tuy nhiên tác dụng của thuốc lên hiệu quả giảm LDL-cholesterol không bị thay đổi.

Cholestyramin làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 25%. Tuy vậy, hiệu quả điều trị lipid máu khi dùng đồng thời 2 thuốc cao hơn khi chỉ sử dụng 1 trong 2 thuốc.

Atorvastatin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương khoảng 20%.

Atorvastatin làm tăng 20% AUC của thuốc ngừa thai đường uống chứa norethindron và ethinyl estradiol.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát (dưới 300C). Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september