Thuốc làm giảm cholesterol toàn phần Atorvastatin 40mg SaVi (10 viên x 3 vỉ/hộp)

: P16146

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Atorvastatin 40mg

Công dụng: Chỉ định để giảm cholesterol toan phan va cholesterol LDL (lipoprotein ty trọng thâp) ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Hoạt chất: Atorvastatin 40mg
- Tá dược: Calci carbonat, cellulose vi tinh thé 101, tinh bot bién tinh, natri croscarmelose, povidon K30, magnesi stearat, polysorbat 80, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Atorvastatin được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL (lipoprotein ty trọng thâp) ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.
- Tăng cholesterol máu: Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ Ha và IIb) triglycerid giảm ít.
- Dựphòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: Ö người tăng cholesterol máu mà không có biêu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, dùng atorvastatin nhằm:
+ Giảm nguy cơ nhổi máu cơ tim.
+ Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
+ Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
- Xơ vữa độngmạch : ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kê cả nhôi máu cơ tim trước đó, dùng atorvastatin nhằm: + Làm chậm tiến triển vữa xơ mạch vành.
+ Giảm nguy cơ các biến cố tim mạch.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với các chất ức chế HMG - CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phâm.
- Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

Liều dùng và cách dùng
- Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
- Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng; sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuân và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
- Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị bằng atorvastatin.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống. Có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.
- Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi uống thuốc atorvastatin và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
- Điều chỉnh liều lượng atorvastatin theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa. Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc.
Liều lượng 
- Liều khởi đầu 10mg atorvastatin, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.
- Liều duy trì 10 - 40mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày. Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCY:
+ Kết hợp lopinavir + ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liêu atorvastatin thấp nhất.
+ Kết hợp darunavir + ritonavir; fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir; fosamprenavir: Dùng không quá 20mg atorvastatin/ngày. * Nelfinavir: Dùng không quá 40mgatorvastatin/ngày
- Phối hợp thuốc: Các statin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bô sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống atorvastatin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa. Hạn chê phôi hợp statin với các thuốc ha lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

Tác dụng phụ
Nói chung, atorvastatin cũng như các statin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thâp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Tần số ADR ở mọi sfatin tương tự như nhau. Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hoá: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 - 9⁄4), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mât ngủ, suy nhược.
- Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
- Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuôc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh – cơ và xương: Bệnh có (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
- Da: Ban da.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
- Tác dụng phụ được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc:
+ Suy giảm nhận thức : mắt trí nhớ, lú lẫn...
+ Tăng đường huyệt - Tăng HbAlc
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các thay đôi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảyra ở những tháng đầu điều trị bang statin. Người bệnh nào có nông độ aminotransferase huyét thanh cao phai theo ddi xét nghiém chirc nang gan lần thứ haidé xác nhận kết quả và theo đối điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyét thanh AST hoac ALT (GOT hoặc GPT) dai dắng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin. Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bat kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý đo,nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuôi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhânbị bệnh thận. Cân theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
- Tránh dùng đông thời với các thuốc sau: gemfibrozil; Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác; niacin liều cao (> 1g/ngay); colchicin ... do tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Thận trọng khi dùng các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siéu vi C (HCV) vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong (xem Tương tác thuốc) - Trước khi bắt đầu điều trị với atorvastatin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (thí dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải xác định nông độ cholesterol LDL đẻ bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần đề theo dõi điềutrị.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh trưởng thành uống atorvastatin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh Œ 3 lần giới hạn bình thường). Khi ngừng thuốc ởnhững người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước điều trị. Một vài người trong sô người bệnh này trước khi điều trị với atorvastatin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Vì vậy cần tiến hành các xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điềutri bang statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. - Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp:
+ Trước khi điều trị : xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp : suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi ( > 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo đõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
+ Trong quá trình điều tri bang statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Liệu pháp atorvastatin phải tạm ngừng hoặc thôi hắn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyền hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được. - Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: VÌ các statin làm giảm tông hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dung statin trong thoi ky mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Nhiều statin phân bố vào sữa. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng statin ở người cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
- Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của atorvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. f Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điêu trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Khuyến cáo về tương tác giữa các statin với các chất ức chế protease kháng HIV và HCV: .
+ Kết hợp tipranavir + ritonavir hoặc telaprevir: Tránh sử dung atorvastatin
+ Kết hợp lopinavir + ritonavir: Sử dụng thận trong và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.
+ Kết hợp darunavir + ritonavir; fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir; fosamprenavir: Dùng không quá 20mgatorvastatin/ngày.
+ Nelfinavir: Dùng không quá 40mg atorvastatin/ngày
- Statin có thê làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đâu dùng Statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đôinhiêuvề thời gian prothrombin.
- Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày.
- Các nhựa găn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
- Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thây có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng statin cùng với các chất ức chế men chuyên angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm phi steroid.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.