Trimexazol 240 (30 gói)

: P15437

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Sulfamethoxazol 200 mg, Trimethoprim 40 mg.

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim: nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng: Trẻ em và người lớn.

Hình thức: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Thương hiệu: HATAPHAR

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Hà Tây 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Sulfamethoxazol 200 mg, Trimethoprim 40 mg.
- Tá dược: Lactose, microcrystalline cellulose, đường trắng, aspartam, silicon dioxide colloidal, natri lauryl sulfat, vanilin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp. viêm phế quản mạn, viêm phối cấp ở trẻ em, vi tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má câp người lớn.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ly trực khuẩn, thuốc hàng hai trong điều trị t àn - Nhiễm khuẩn do Pneumoeystisjiroveci, viêm phổi do Pneumocystisjiroveci.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với sulfonamid hoặc với trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng mà không giám sát được nông độ thuốc tronghuyết tương.
- Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Bệnh nhân tốn thương gan. Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Liều dùng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc khi no.
- Liễu dùng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng
Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim (4 gói), cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày,
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):
Liều thấp (200 mg sulfamethoxazol + 40 mg trimethoprim (1 gói) mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2 - 4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần) tỏ ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Đợt cấp viêm phế quản mạn
Người lớn: 4-6 gói, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg
sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lân, cách nhau 12 giờ, trong Š - 10 ngày. - Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Ly trực khuẩn:
Người lớn: 4 gói cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
+ Viêm phổi do Pneumocystisjiroveci:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi
do Pneumocystis carinii la 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14- 21 ngày.
- Người bệnh có chức năng thận suy: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinin

ml/phútLiều khuyên dùng>30Liêu thông thường15 - 30 1/2 Liêu thường dùng<15 Không dùng


Tác dụng phụ
Xây ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tôi thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Cac ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
Sulfamethoxazol— trimethoprim không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu không lồ hoặc người bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiêm độc.
- Hay gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
- Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
Da: Mày đay.
- Hiếm gặp: ADR <1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnhhuyết thanh.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cả
cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens - Johnson, ban d6 da
dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đườnghuyết.
Tâm thần: Ảo giác.
Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: ù tai.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Chức năng thận suy giảm, dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng sulfamethoxazol — trimethoprim liều cao dài ngày; mắt nước; suy đinh dưỡng.
- Thuốc có thể gây thiếu máu tanhuyét 6ở người thiếu hụt G6PD.
- Theo dõihuyết học khi dùng thuốc, đặc biệt khi có các dấu hiệu rối loạn về máu. Phải ngừng ngay thuốc khi thấy xuất hiện phát ban hoặc có thay đổi bất thường về máu.
- Phải đặc biệt theo dõi sát khi dùng thuốc cho người nhiễm HIV vì những người này đặc biệt có tỷ lệ cao về tai biến phụ (sốt, các phản ứng về đa và huyết học).
- Tá dược: Trong thành phần của thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose di truyén hiém gap, thiéu lactase hoặc không dung nạp glucose-galactose không nên sử dụng thuốc.
* Thời kỳ mang thai
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic. Không dùng thuốc ở cuối thai kỳ.
* Thời kỳ cho con bú: Sulfamethoxazol và trimethoprim bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc trong thời “kỳ cho con bú, đặc biệt khi trẻ dưới tám tuần tuổi.
* Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương Tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thỉazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
- Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
- Dùng đồng thời với pyrimethamin trên 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
- Thuốc có thể kéo dài thời gianprothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
- Thuốc dùng cùng với cyclosporin có thể gây độc cho thậnở người ghép thận nhưng có thể hồi phục.
- Thuốc dùng cùng với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyét thanh, throng thay 6 người cao tuổi. Phải giám sát nồng độ digoxin trong huyết thanh khi phối hợp.
- Phối hợp thuốc với indomethacin có thể làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương.
- Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc chống trầm cảm.
- Mê sảng nhiễm độc đã được báo cáo sau khi dùng thuốc cùng với amantadin.

Bảo quản: Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói x 2,5g

Xuất xứ thương hiệu: HATAPHAR

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.