Metronidazol 250 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15093

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Metronidazol 250mg

Công dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo, Trichomonas vaginalis,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: BIDIPHAR

Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TTBYT BÌNH ĐỊNH (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Metronidazol 250mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose monohydrat, PVP K30, Magnesi stearat, Era-tab, Colloidal silicon dioxide, HPMC 15cP, Bột talc, Titan dioxyd, PEG 4000

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo, Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia, Dracunculus medinensis, Balantidium coli và Blastocystis hominis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.
- Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:
+ Điều trị bổ sung bằng đường uống sau khi sử dụng metronidazol đường tĩnh mạch và bệnh nhân đã đi vào giai đoạn ổn định đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Phối hợp với uống neomycin hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.
+ Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kỵ khí. Bệnh Crohn có thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng.
- Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).
- Phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với metronidazol, các dẫn chất nitro-imidazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định 3 tháng đầu tiên của thai kỳ ở bệnh nhân nhiễm Trichomonas.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Liều metronidazol được tính quy đổi theo dạng base.
- Liều uống thường dùng cho người lớn: 250mg/lần, 3 – 4 lần/ngày hoặc 500mg/lần, 2 lần/ngày. Thời gian điều trị theo tình trạng và từng trường hợp bệnh, thường từ 5 – 10 ngày.
* Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:
- Bệnh do Trichomonas:
+ Điều trị trong 1 ngày: 2g metronidazol, dùng liều duy nhất hoặc chia thành 2 liều (mỗi liều 1g) dùng trong cùng 1 ngày.
+ Hoặc: điều trị trong 7 ngày: 250mg/lần, 3 lần/ngày, dùng trong 7 ngày liên tục.
+ Điều trị đồng thời cho cả đối tượng có quan hệ tình dục. Nếu bệnh chưa khỏi, cần thiết điều trị tiếp một đợt, liều 500mg/lần, 2 lần/ngày trong 7 – 14 ngày hoặc dùng một liều đơn 2g tinidazol. Khoảng thời gian giữa các đợt điều trị là 4 – 6 tuần và cần xác định sự hiện diện của Trichomonas. Đếm số lượng bạch cầu nên được thực hiện trước và sau mỗi đợt điều trị.
+ Bệnh nhân mang thai không nên được điều trị trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không nên sử dụng phương pháp điều trị trong 1 ngày ở bệnh nhân mang thai chưa có liệu pháp điều trị thay thế thích hợp (do thuốc đạt nồng độ trong cao hơn trong tuần hoàn của thai nhi).
- Bệnh do amip:
+ Người lớn:
++ Đối với bệnh do amip cấp tính đường ruột (bệnh lỵ amip cấp tính): 750mg/lần, 3 lần/ngày dùng trong 5 – 10 ngày.
++ Đối với áp xe gan do amip: 500mg hoặc 750mg/lần, 3 lần/ngày dùng trong 5 – 10 ngày.
+ Trẻ em: 35 – 50mg/kg/24h, chia làm 3 lần, uống trong 10 ngày.
- Bệnh do Giardia:
+ Người lớn: uống 250mg/lần, 3 lần/ngày trong 5 – 7 ngày hoặc uống 1 liều 2g/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp.
+ Trẻ em: 15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.
- Bệnh do giun rồng Dracunculus: Người lớn và trẻ em: 25mg/kg/ngày, uống trong 10 ngày; liều cho trẻ em không được vượt quá 750mg/ngày (dù trẻ > 30kg).
- Nhiễm Blastocystic hominis: 750mg/lần, 3 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
* Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí: Với hầu hết các nhiễm trùng vi khuẩn kỵ khí, dùng liều khởi đầu 800mg, sau đó là 400mg/lần, 8 giờ. Hoặc dùng liều 500mg/lần, 8 giờ/lần. Hoặc dùng liều theo cân nặng: 7,5mg/kg/lần, 6 – 8 giờ một lần. Tổng liều tối đa không nên vượt quá 4g trong 24 giờ. Đợt điều trị 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, với các nhiễm trùng xương, khớp, đường hô hấp dưới và nội tâm mạc cần thời gian điều trị dài hơn.
* Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H.pylori:
Uống 500mg/lần, 3 lần mỗi ngày, có bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo và các kháng sinh khác như amoxicilin hoặc tetracyclin kết hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton, đợt điều trị kéo dài 1 – 2 tuần.
* Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 20 – 30mg/ngày chia làm 3 lần.
* Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:
- Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh não gan. Cần xem xét giảm liều: 1/3 liều dùng hàng ngày được dùng 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: Thông tin điều chỉnh liều cho người cao tuổi còn hạn chế. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt với liều cao.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân phúc mạc liên tục (IPD) hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Tác dụng phụ
Tần suất các tác dụng phụ được định nghĩa theo các quy ước sau: rất hay gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100 - < 1/10); hiếm gặp (≥ 1/1.000 - < 1/100); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ (chưa ước tính được từ dữ liệu sẵn có). Các phản ứng có hại nghiêm trọng hiếm khi xảy ra với các phác đồ khuyến cáo tiêu chuẩn. Khi dự định sử dụng liệu pháp liên tục để điều trị bệnh mãn tính, dùng trong thời gian dài hơn so với khuyến cáo, các bác sỹ cần xem xét lợi ích điều trị với nguy cơ của bệnh thần kinh ngoại biên.

Các rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặpMất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu
Chưa rõGiảm bạch cầu, các rối loạn do ức chế tủy xương như thiếu máu bất sản.
Các rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm gặp Sốc phản vệ.
Chưa rõ Phù mạch, mề đay, sốt.
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Chưa rõ Chán ăn.
Các rối loạn tâm thần
Rất hiếm gặp Sự nhầm lẫn và ảo giác.
Các rối loạn hệ thần kinh
Rất hiếm gặpBệnh não (như: nhầm lẫn, sốt, đau đầu, ảo giác, bại liệt, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác và vận động, cứng cổ) và hội chứng tiểu não bán cấp (như: mất điều hòa, chứng loạn cận ngôn, suy yếu dáng đi, rung giật nhãn cầu và run). Các trường hợp này có thể hết xảy ra khi ngưng sử dụng thuốc.
Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, co giật.
Chưa rõTrong khi điều trị liều cao hoặc kéo dài với metronidazol, trầm cảm, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc co giật như động kinh thoáng qua đã được báo cáo. Hầu hết các trường hợp bệnh thần kinh hết xảy ra sau khi ngưng điều trị hoặc giảm liều.
Mất phối hợp trong vận động
Các rối loạn mắt
Rất hiếm gặp Chứng nhìn đôi và cận thị.
Các rối loạn hệ tiêu hóa
Chưa rõ Mùi vị khó chịu trong miệng, rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, chứng lưỡi lông, viêm lưỡi, buồn nôn, nôn, rối loạn dạ dày – ruột, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn
Các rối loạn gan mật
Rất hiếm gặp Tăng enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), viêm gan ứ mật hoặc dạng hỗn hợp, tổn thương tế bào gan, vàng da và viêm tụy. Các rối loạn này có thể hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc. Nhiều trường hợp suy gan cần phải cấy ghép gan đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị kết hợp metronidazol với các thuốc kháng sinh khác.
Các rối loạn tai và tai trong
Chưa rõ Giảm hoặc mất thính lực (bao gồm cả thần kinh thính giác), ù tai.
Các rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm gặp Phát ban da, phát ban mụn mủ, ngứa, đỏ bừng
Chưa rõHồng ban đa dạng, hội chứng StevensJohnson hoặc hoại tử biểu bì da nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc cố định.
Các rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương
Rất hiếm gặp Đau cơ, đau khớp.
Các rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm gặp Nước tiểu sẫm màu (do chất chuyển hóa của metronidazol).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng vì thuốc có thành phần lactose.
- Bệnh nhân không nên uống rượu trong ít nhất 48 giờ sau khi ngừng điều trị với metronidazol. Phản ứng kiểu disulfiram với hạ huyết áp và nôn đã xảy ra.
- Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin. Metronidazol không nên sử dụng ở bệnh nhân bị rối loạn tạo máu hoặc có bệnh ở hệ thần kinh trung ương thể hoạt động không do nhiễm trùng.
- Liều cao metronidazol có thể che dấu sự hiện diện của bệnh giang mai. 
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị động kinh hoặc co giật do liều cao của metronidazol có thể gây co giật.
- Theo dõi thường xuyên các dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm nếu điều trị hơn 10 ngày. Cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ bệnh thần kinh ngoại vi nếu điều trị liên tục cho các bệnh mãn tính.
- Có khả năng Trichomonas vaginalis có thể vẫn tồn tại sau khi được loại bỏ ở nhiễm trùng do lậu cầu.
- Thời gian bán thải của metronidazol vẫn không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy, không cần giảm liều sử dụng. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân này, chất chuyển hóa của metronidazol được giữ lại trong máu. Ý nghĩa lâm sàng này chưa rõ đến hiện tại.
- Ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu, metronidazol và chất chuyển hóa có thể được loại bỏ hiệu quả trong chu kỳ 8 giờ thẩm tách máu. Vì vậy, metronidazol nên được sử dụng ngay sau thẩm tách máu.
- Metronidazol được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa ở gan. Độ thanh thải của metronidazol có thể giảm đáng kể ở bệnh nhân bị suy gan tiến triển. Sự tích lũy đáng kể và nồng độ cao của metronidazol trong máu có thể xảy ra bệnh nhân bị bệnh não gan và điều này góp phần làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh não gan. Do đó, cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh não gan. Liều dùng hàng ngày nên giảm đến 1/3 và sử dụng 1 lần mỗi ngày.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh, đạt được một tỷ lệ nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương mẹ là xấp xỉ 1. Mặc dù hàng ngàn người mang thai đã dùng thuốc, nhưng chưa thấy có thông báo về việc gây quái thai. Tuy nhiên cũng có 1 số nghiên cứu đã thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu thai kì. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi buộc phải dùng
Phụ nữ cho con bú:
Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nồng độ ở mẹ. Nên ngưng cho bú khi điều trị bằng metronidazol.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua. Không nên lái xe và vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc. Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn. Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc. Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
Metronidazol làm giảm độ thanh thải của 5-fluorouracil và do đó có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil. Bệnh nhân đang dùng ciclosporin có nguy cơ tăng cao nồng độ ciclosporin huyết thanh. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời, ciclosporin huyết thanh và creatinin huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ.
Metronidazol đã được báo cáo làm tăng nồng độ busulfan huyết tương, do đó có thể tăng nguy cơ độc tính nặng của busulfan. Metronidazol không nên sử dụng đồng thời với busulfan trừ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Nếu không có liệu pháp điều trị thay thế metronidazol và sử dụng đồng thời với busulfan là cần thiết, cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ busulfan huyết tương và điều chỉnh tương ứng liều của busulfan.

* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: BIDIPHAR

Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TTBYT BÌNH ĐỊNH (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september