Pentinox 400mg (Hộp 1 viên)

: P15176

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Albendazole 400mg

Công dụng: Điều trị các bệnh lý nhiễm ký sinh trùng như giun, sán. Albendazole cũng có hiệu quả trên nhiễm ấu trùng di trú ở da, nhiễm ấu trùng sán lớn ở não, nhiễm nang sán.

Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 2 tuổi 

Hình thức: Viên nhai 

Thương hiệu: SPM

Nơi sản xuất: Công Ty TNHH Dược Phẩm Đô Thành 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Hoạt chất
- Hoạt chất: Albendazole 400mg
- Tá dược: Đường xay, Manitol, Aspartarn, Starch 1500, Erythrocin red dye, Mùi dâu Blueberry 586648AP 0551, Mangesi stearat vừa đủ 1 viên. 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) 
- Nhiễm một loại hoặc nhiều ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sán bò (saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrinivà O.sinensis.
- Albendazole cũng có hiệu quả trên nhiễm ấu trùng di trú ở da, nhiễm ấu trùng sán lợn ở não (Neurocysticercosis).
- Nhiễm nang sán.

Chống chỉ định  (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất nhóm benzimidazol.
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử nhiễm độc tủy xương.
- Phụ nữ mang thai.

Liều dùng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cách dùng
Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói và tẩy.
- Liều dùng
Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi
Uống liều duy nhất 400mg. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
Trẻ em 1 - 2 tuổi
Uống liều duy nhất 200mg. Có thể điều trị lặp lại sau 3 tuần.
Ấu trùng di trú ở da
Người lớn
Uống 400mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày.
Trẻ em
Uống 5mg/kg/ngày, uống 3 ngày.
Bệnh nang sán
Người lớn
Uống 800mg mỗi ngày, uống trong 28 ngày. Điều trị lặp lại nếu cần.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
Uống 10 - 15mg/kg/ngày, uống trong 28 ngày. Điều trị lặp lại nếu cần.
Trẻ em chưa tới 6 tuổi
Liều lượng chưa được xác định.
Ấu trùng sán lợn ở não 
Người lớn
Uống 5mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.
Trẻ em
Xem lại liều người lớn.
Strongyloides (giun lươn)
Người lớn và trẻ em > 2 tuổi
Uống 400mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.
Trẻ em 1 - 2  tuổi
Uống 200mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pentinox 400mg có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc. Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu. Trong điều trị bệnh nang sán và bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (Neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn. Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan ( 3,8% trong bệnh nang sán).
- Thường gặp, ADR > 1/100
Sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bình thường, đau bụng buồn nôn, nôn, rụng tóc (phục hồi được).
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp. 
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Thận trọng  (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi điều trị bằng albendazole cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã nhìn thấy người bệnh bị nhiễm độc gan.
- Cần cẩn trọng với người bị bệnh về máu.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nên thận trọng khi dùng thuốc nếu cần lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu chóng mặt.
- Thời kỳ mang thai
Không nên dùng albendazole cho phụ nữ mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai sau ít nhất 1 tháng sử dụng albendazole. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ có thai thì phải dừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
- Thời kỳ cho con bú
Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần phải hết sức thận trọng khi dùng albendazole cho phụ nữ cho con bú.

Tương Tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)Dexamethason
- Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazole (15mg/kg/ngày). 
- Praziquantel
Praziquantel( 40mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazole sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazole đơn độc (400mg). 
- Cimetidin
Nồng độ albendazole sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazole đơn độc (20mg/kg/ngày). 
- Theophylin
Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazole (400mg).

Bảo quản:   Thuốc cần được bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Đóng gói:  Hộp 1 viên

Thương hiệu:  SPM

Nơi sản xuất : Công Ty TNHH Dược Phẩm Đô Thành

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september