Etoricoxib 60mg ( 10 vỉ x 10 viên)

: P15511

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etoricoxib 60mg

Công dụng: Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp, điều trị viêm cột sống dính khớp, điều trị viêm khớp thống phong cấp tính ,giảm đau cấp tính và mãn tính, điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát.

Hình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa ( Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Etoricoxib 60mg

- Tá dược gồm: Dicalci phosphat khan, arbocel M80 (powdered cellulose), natri croscarmellose, povidon K30, lactose, avicel M101 (microcrystallin cellulose), magnesi stearat, aerosil (colloidal silicon dioxid), hydroxypropyl methylcellulose 2910, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, màu xanh patent, màu vàng tartrazin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Được chỉ định điều trị ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi để giảm triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp kết hợp với bệnh guot cấp tính, điều trị cấp tính trong các cơn đau vừa do phẫu thuật nha khoa.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Mẫn cảm với thành phần thuốc.

- Viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp.

- Người bệnh sau khi dùng Acetylsalicylic, NSAIDs bao gồm ức chế COX-2 có tiền sử hen, mày đay, polyp mũi, co thắt phế quản, dị ứng, sốc phản vệ.

- Bệnh nhân suy thận tiến ClCr < 30ml/phút.

- Bệnh nhân suy gan nặng ( Albumin huyết thanh < 25mg/l).

- Bệnh nhân có viêm đường ruột, suy tim sung huyết ( NYHA II-IV), tăng huyết áp chưa được kiểm soát.

- Trẻ em, vị thành niên dưới 16 tuổi.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng

- Cách dùng: Thuốc uống theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc. Dùng đường uống.

- Liều dùng: Nguy cơ tim mạch tăng lên khi dùng liều cao và kéo dài do vậy nên dùng thời gian ngắn nhất có thể và liều lượng thấp nhất có thể đạt hiệu quả.

- Viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30mg/ lần/ngày. Có thể tăng lên 60mg/lần/ngày, sau 4 tuần điều trị với liều 60mg/lần/ngày không đạt hiệu quả, cân nhắc đổi thuốc.

- Viêm khớp dạng thấp: Liều 60mg/lần/ngày, có thể tăng lên 90mg/lần/ngày.

- Viêm đa khớp kết hợp với bệnh gout cấp tính: liều đề nghị 120mg/lần/ngày. Không quá 120mg/lần/ngày, tối đa 8 ngày. Chỉ nên dùng trong giai đoạn bộc phát triệu chứng.

- Giảm đau trong các cơn đau vừa do phẫu thuật nha khoa: 90mg/lần/ngày, tối đa 3 ngày.

- Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.

- Bệnh nhân suy gan: suy giảm chức năng gan nhẹ không quá 60mg/lần/ngày, nên cân nhắc liều 30mg/lần/ngày.Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc.

- Bệnh nhân giảm chức năng thận: không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có ClCr > 30ml/phút.

Tác dụng phụ

- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali huyết.

- Rối loạn tâm thần: lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn. ảo giác, trầm cảm, bồn chồn.

- Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác, ngủ gà.

- Rối loạn thị giác: nhìn mờ

- Rối loạn tim mạch: suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Nguy cơ huyết khối tim mạch.

- Rối loạn mạch máu: cơn tăng huyết áp kịch phát.

- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: co thắt phế quản.

- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết (chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi), nôn, tiêu chảy.

- Rối loạn gan mật: viêm gan, chứng vàng da.

- Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose , chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose không nên sử dụng thuốc này.

- Thận trọng dùng etoricoxib cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc chảy đường tiêu hóa , người có tiền sử hen , dị ứng khi dùng aspirin hoặc một số thuốc chống viêm không steroid khác.

- Giám sát chức năng thận ở những bệnh nhân thiểu năng thận

- Etoricoxilàb có thể m tăng nguy cơ biến cố huyết khối ( đặc biệt phụ nữ có thai , nhồi máu cơ tim , đội quỵ), nguy cơ này càng tăng khi dùng liều cao và kéo dài do vậy nên dùng thời gian ngắn nhất có thể và liều lượng thấp nhất có thể đạt hiệu quả.

- Bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ tim mạch ( tăng huyết áp , đái tháo đường, tăng lipid huyết, hút thuốc lá ) nên thận trọng khi dùng etoricoxib.

- Nguy cơ huyết khối tim mạch: các thuốc chống viêm không steroid, không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cổ khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đội quỵ , có thể dẫn đến tử vong, nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc, nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

- Cần sử dụng thận trọng các thuốc chống tăng huyết áp khi bệnh nhân có dấu hiệu suy tim, suy giảm chức năng tâm thất trái và phù nề trước đó.

- Khi bệnh nhân có kết quả thử nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài hoặc có dấu hiệu thiểu năng gan, phải ngừng việc điều trị với thuốc này.

- Không khuyến cáo dùng thuốc etoricoxib ở bệnh thận tiến triển này.

- Phụ nữ có thai: Giống như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác đã biết, cần tránh sử dụng etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong hai quý đầu mang thai nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.

- Phụ nữ cho con bú: Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Chưa có dữ liệu cụ thể trên người. Do vậy nếu bắt buộc dùng thuốc phải ngưng cho con bú.

- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu về xác định ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nhưng do có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu nên hạn chế làm các công việc đòi hỏi tỉnh táo, như lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Không nên dùng chung etoricoxib với các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Warfarin: ở những bệnh nhân đã điều trị duy trì ổn định bằng warfarin, sử dụng liều etoricoxib 120mg hằng ngày có thể dẫn tới sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỷ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio – INR). Cần kiểm soát - chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib, đặc biệt là vào những ngày đầu tiên, khi bệnh nhân đang sử dụng warfarin hoặc các chất tương tự.

- Rifampin: Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một tác nhân có khả năng gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của etoricoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampin.

- Methotrexat: Cần giám sát độc tính của methotrexat khi sử dụng đồng thời etoricoxib với liều lớn hơn 90mg hằng ngày và methotrexat.

- Các chất ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE): Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất ức chế ACE.

- Lithium: Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithium huyết tương.

- Aspirin: Sử dụng đồng thời Aspirin liều thấp với Etoricoxib có thể dẫn tới kết quả là sự tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với trường hợp chỉ dùng riêng etoricoxib.

- Các thuốc uống tránh thụ thai: Điều trị bằng etoricoxib liều 120mg với một số thuốc uống tránh thụ thai chứa 35mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 đến 1mg norethindrone trong 21 ngày, sử dụng đồng thời hay cách nhau 12 giờ làm tăng AUC 0 - 24 giờ ở trạng thái ổn định của EE lên 50 đến 60%.

- Các thuốc khác: Etoricoxib không có những tác dụng lâm sàng trọng lên dược động học của prednison/prednisolon hay digoxin.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa.

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa ( Việt Nam).

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september