Hemol 750mg (Hộp 10 viên x 10 vỉ)

: P16311

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Methocarbamol 750mg

Công dụng: Điều trị rối loạn cơ xương trong đau do co thắt cơ

Đối tượng sử dụng: Người lớn, người cao tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Phương Đông

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông (Việt Nam)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi viên chứa:
Methocarbamol 750mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, Natri lauryl sulfat, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30,Talc, Sodium starch glycolat (DST), Silicon dioxid, Magnesi stearat, Tartrazin.
   
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc dùng điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.
   
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tiền hôn mê.
- Tổn thương não
- Nhược cơ
- Động kinh
   
Liều dùng  
Người lớn: liều thông thường là 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày, nhưng liều đáp ứng điều trị thấp hơn là 1 viên, uống 3 lần/ngày.
Người cao tuổi: uống 1/2 liều thông thường, hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
Trẻ em: không khuyên dùng cho trẻ em
Người bệnh suy gan: Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính khi uống Methocarbamol nữa đời thải trừ có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét để tăng liều.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc.
Sử dụng qua đường uống.
Thời gian điều trị: thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào các triệu chứng do tăng trương lực cơ, nhưng không nên quá 30 ngày.
   
Tác dụng phụ  
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10000≤ADR<1/1000
Toàn thân: Phù Angioneurotic, sốt, nhức đầu.
Thần kinh: Chóng mặt
Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay)
Mắt: Viêm kết mạc, nghẹt mũi
Rất hiếm gặp, ADR<1/10000
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và ói mửa
Thần kinh: Mắt mờ, buồn ngủ, run, co giật
Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, chán ăn.
Các tác dụng sau đây cũng được báo cáo:
Tim mạch: Nhịp tim chậm, đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
Thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
Da, rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Có vị kim loại.
   
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Sử dụng thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận.
Methocarbamol có tác dụng giảm đau thần kinh trung ương, nên bệnh nhân cần được cảnh báo vể ảnh hưởng khi kết hợp với rượu hoặc các thuốc chống trầm cảm.
Trong thuốc có chứa tá dược:
Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chít hoặc cảm giác đốt.
Lactose monohydrat: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hay kém hấp thu glucose - galactose.
Lái xe
Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt - buồn ngủ, đặc biệt là đang sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.
Thai kỳ
Nghiên cứu khả năng sinh sản trên động vật chưa thực hiện với Methocarbamol. Cũng chưa biết Methocarbamol có thể gây hại bào thai khi dùng ở phụ nữ mang thai hay có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản hay không.
Độ an toàn khi dùng Methocarbamol chưa được thiết lập khi xem xét tác dụng phụ trên sự phát triển của bào thai. Hiếm có các báo cáo về bất thường thai nhi khi dùng Methocarbamol. Vì thế không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai trừ khi có đánh giá của Bác sĩ về lợi ích vượt hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Methocarbamol và chất chuyển hóa của nó tiết vào sữa chó. Tuy nhiên không biết là Methocarbamol và chất chuyển hóa có vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ nên sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
   
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc này có thể tác động lên các thuốc ức chế hay kích thích thần kinh trung ương bao gồm: rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc ức chế thèm ăn. Tác động lên thuốc kháng cholinergic ví dụ atropin và các thuốc hướng tâm thần.
Methocarbamol có thể ức chế tác động của pyridostigmin bromid. Vì thế nên dùng cẩn trọng methocarbamol ở bệnh nhân nhược cơ dùng thuốc kháng cholinestearase. Ít biết về khả năng tương tác với các thuốc khác. Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong test thử 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) dùng nitrosoaphthol và test thử vanillymandelic acid (VMA) trong nước tiểu dùng phương pháp Gitlow.
 
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C tránh ánh sáng.
 
Đóng gói: Vỉ 10 viên hộp 6 vỉ 
 
Thương hiệu: Phương Đông
 
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông (Việt Nam)
   
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september