Loxfen 60mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15500

150.000 VND

Mua hàng và tích  4.500 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Loxoprofen natri 60mg

Công dụng: Trị viêm xương khớp, thấp khớp

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Shinpoong Daewoo

Nơi sản xuất: Shinpoong Daewoo Pharma Co. Ltd (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Loxoprofen natri 60mg (dưới dạng Loxoprofen natri dihydrat).
Tá dược: Hydroxypropyl cellulose (L), cellulose vi tinh thể pH 101, low-substituted hydroxypropyl cellulose, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat
 
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Giảm đau và kháng viêm trong các triệu chứng sau: viêm khớp dạng thấp mãn tính, thoái hoá khớp, đau lưng, viêm khớp quanh vai, hội chứng tay - vai - cổ.
Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa và kháng viêm sau khi phẫu thuật, chấn thương hoặc sau khi nhổ răng. Thuốc cũng có thể dùng để giảm đau cơ, đau dây thần kinh, đau nửa đầu, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh.
Hạ sốt và kháng viêm trong nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính (kèm hoặc không kèm theo viêm phế quản).
 
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với loxoprofen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử bị các phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID).
- Loét dạ dày tiến triển.
- Suy tim nặng; các rối loạn nặngtrên huyết học, trên gan hoặc trên thận.
- Phụ nữ có thai.
 
Liều dùng
- Thông thường, liều khuyến cáo ở người lớn là 60mg x 3 lần/ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.
- Trong trường hợp cấp tính, có thể uống liều duy nhất 60 - 120mg.
- Nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ tuổi và triệu chứng, không nên vượt quá liều 180mg/ngày.
 
Tác dụng phụ
- Thường gặp: phát ban; buồn ngủ; phù nề; đau bụng, khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy; tăng men gan.
- Ít gặp: ngứa; viêm loét dạ dày - tá tràng, táo bón, ợ nóng, viêm miệng.
- Hiếm gặp: mày đay; khó tiêu; đau đầu; thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, tăng phosphatase kiềm, hồi hộp và nóng bừng.
Thông báo bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc
   
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sử dụng thận trọng ở những người bệnh sau:
• Có tiền sử loét dạ dày, chảy máu hay thủng đường tiêu hoá trên, nhất là khi có liên quan đến các thuốc NSAID.
• Bệnh Crohn.
• Tăng huyết áp (huyết áp có thể thay đổi trong quá trình điều trị với các NSAID) hoặc mắc các rối loạn tim mạch khác.
• Nhiễm trùng: Các triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che giấu khi dùng các NSAID. Vì vậy, nên phối hợp với thuốc với kháng sinh phù hợp khi bị viêm do nhiễm trùng. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc và quan sát người bệnh cẩn thận.
• Hen suyễn hoặc các rối loạn dị ứng khác.
• Rối loạn chảy máu, suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Người bệnh dùng loxoprofen dài hạn nên theo dõi sự xuất hiện các rối loạn trên máu, gan hoặc thận. Nếu thấy có thay đổi thì nên giảm liều hoặc ngưng thuốc.
- Đối với việc điều trị các bệnh cấp tính, nên cân nhắc mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm, đau hoặc sốt; ưu tiên điều trị các nguyên nhân cụ thể của bệnh.
- Các phản ứng có hại thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhất là trên đường tiêu hoá. Sử dụng thuốc thận trọng ở người già và có thể cần phải giảm liều. Nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất.
- Tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.
Lái xe
Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Thai kỳ
Chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai. Không nên dùng thuốc trong thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích của thuốc đối với người mẹ
lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
- Nên tránh dùng Loxoprofen (nếu có thể) khi cho con bú.
   
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không nên phối hợp Loxoprofen với aspirin (trừ aspirin liều thấp, không quá 75mg/ngày, và phải do bác sĩ chỉ định) hoặc với các NSAID khác: vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
- Nên thận trọng khi phối hợp Loxoprofen với các thuốc sau:
• Các Corticosteroid: có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, nhất là trên đường tiêu hóa.
• Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng các thuốc này. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAID.
• Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin.
• Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.
• Các glycosid tim: NSAID làm trầm trọng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
• Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương.
• Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ methotrexat huyết tương.
• Ciclosporinm, tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
• Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong vòng 8 - 12 ngày sau khi uống mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston
• Zidovudin: tăng nguy cơ tràn máu khớp và tụ máu trong chứng máu khó đông ở người nhiễm HIV.
• Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật.
 
Bảo quản: Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
 
Đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên
 
Thương hiệu: Shinpoong Daewoo

Nơi sản xuất: Shinpoong Daewoo Pharma Co. Ltd (Việt Nam) 
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.