Tetracyclin 500 mg (10 vỉ x 10 viên)

: P15429

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Tetracycline 500mg.

Công dụng: điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, bao gồm cả mụn trứng cá,…

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi.

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: Uphace (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Tetracycline 500mg.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
- Nhiễm trùng da và mô mềm do Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus.
- Nhiễm trùng do Rickettsia, Chlamydia trachomatis (viêm niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tràng không biến chứng), Campylobacter fetus.
- Bệnh gây ra bởi Chlamydophila psittaci, Klebsiella granulomatis (u hạt bẹn), Borrelia sp.(sốt), Bartonella bacilliformis (hạ cam mềm), Francisella tularensis (viêm hạch), Yersinia pestis (dịch hạch), Vibrio cholerae (dịch tả), các loài Brucella, Entamoeba histolytica (lỵ amip).
- Nhiễm trùng đường tiết niệu do các chủng Escherichia coli, Klebsiella,...
- Các nhiễm trùng khác do các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm như E. coli, Enterobacter aerogenes, Shigella sp., Acinetobacter sp., Klebsiella sp., và Bacteroides sp.
- Trong mụn trứng cá nặng, tetracyclin có thể được sử dụng.
- Khi chống chỉ định với penicillin, tetracyclin là thuốc có thể thay thế trong điều trị các triệu chứng nhiễm trùng sau đây: Bệnh giang mai và ghẻ cóc do Treponema pallidum và pertenue; nhiễm trùng do Fusobacterium fusiforme; nhiễm trùng do Neisseria gonorrhoeae, bệnh than do Bacillus anthracis; các nhiễm trùng do Listeria monocytogenes; bệnh nhiễm các loài Actinomyces; nhiễm trùng do các loài Clostridium.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người mẫn cảm với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm Tetracyclin;
- Phụ nữ có thai và cho con bú;
- Trẻ em dưới 8 tuổi;
- Suy chức năng thận nặng;
- Suy gan mạn tính;
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống;
- Không dùng chung Tetracyclin và Vitamin A hoặc retinoids do nguy cơ làm tăng áp lực nội sọ.

Liều dùng
* Cách dùng
- Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc sau khi uống sữa.
- Để tránh kích ứng thực quản, nên uống tetracyclin với nhiều nước ở tư thế thẳng, không nên nằm ngay sau khi uống thuốc, không nên uống thuốc trước khi đi ngủ.
* Liều dùng
- Người lớn:
+ Liều thường dùng: 1g/ngày, uống 500mg X 2 lần/ngày (1 viên X2 lần/ngày).
+ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc các trường hợp nhiễm khuẩn không đáp ứng với liều nhỏ: Uống 500mg X 4 lần/ngày (1 viên X 4 lần/ngày).
+ Nhiễm trùng do Streptococcus. Thời gian điều trị nên tiếp tục trong 10 ngày.
- Bệnh Brucellosis:
+ Tetracyclin 500mg X 4 lần/ngày (1 viên X 4 lần/ngày), dùng trong 3 tuần.
+ Phối hợp với streptomycin 1 g tiêm bắp 2 lần/ngày trong tuần đầu tiên và 1 lần/ngày trong tuần thứ 2.
- Bệnh giang mai ở bệnh nhân dị ứng với penicillin:
+ Giang mai sớm (dưới 1 năm) 500mg X 4 lần/ngày (1 viên X 4 lần/ngày), trong 15 ngày.
+ Giang mai hơn 1 năm (ngoại trừ biến chứng đau thần kinh) 500mg x4 lẩn/ngày (1 viên X 4 lần/ngày), trong 30 ngày.
- Bệnh lậu:
+  Liều khuyến cáo 500 mg X 4 lần/ngày (1 viên X 4 lần/ngày), trong 7 ngày.
- Bệnh viêm niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tràng không biến chứng ở người lớn do Chlamydia Trachomatis:
+  Uống 500 mg X 4 lần/ngày (1 viên X 4 lần/ngày), ít nhất trong 7 ngày.
- Đối với những trường hợp bị mụn trứng cá từ vừa đến nặng:
+  Theo chẩn đoán của bác sĩ lâm sàng, cần điều trị lâu dài, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1000mg/ngày chia làm nhiều lần.
+ Khi có dấu hiệu cải thiện, cần tiến hành giảm liều xuống 125mg - 500mg/ngày.
+ Ở một số bệnh nhân, có thể làm giảm các tổn thương bằng cách điều trị cách nhật hoặc không liên tục.
- Trẻ em trên 8 tuổi:
+ Uống 25 - 50mg/kg thể trọng/ngày, chia 4 lần.
+ Sử dụng trên các đối tượng đặc biệt:
+ Ở bệnh nhân suy thận được khuyến cáo giảm tổng liều dùng bằng cách giảm liều dùng và/hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1000)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, thiếu máu không tái tạo.
- Rối loạn tiêu hóa: Chứng khó nuốt, viêm thực quản và loét thực quản.
- Rối loạn mật: Tăng tạm thời kết quả các xét nghiệm chức năng gan, viêm gan, vàng da, suy gan.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, viêm thận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tetracyclin có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.
- Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.
- Nhạy cảm ánh sáng: Những người bệnh dùng tetracyclin nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.
- Phát triển răng: Việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng (nửa cuối thai kỳ và trẻ dưới 12 tuổi) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn (màu vàng, xám, nâu) và thuốc có thể gắn vào và ảnh hưởng tới sự phát triển của xương.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tetracyclin + penicilin: Tetracyclin làm giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn.
- Tetracyclin + thuốc kháng acid: Khi dùng chung với các thuốc kháng acid chứa nhôm, bismuth, calci hay magnesi sẽ khiến nồng độ tetracyclin huyết tương giảm dẫn đến hoạt tính kháng sinh giảm rõ rệt hay mất hẳn. Các antacid khác như natri bicarbonat làm tăng pH dịch vị cũng có thể làm giảm sinh khả dụng của tetracyclin.
- Tetracyclin + thuốc lợi tiểu: Tương tác này dẫn đến tăng urê huyết.
- Tetracyclin + các chế phẩm chứa sắt: Làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn. Nếu bắt buộc phải dùng cả hai loại thuốc này, thời gian uống chúng phải cách xa càng lâu càng tốt để tránh sự trộn lẫn hai thuốc này ở ruột.
- Tetracyclin + sữa và các sản phẩm từ sữa: Sự hấp thu tetracyclin giảm đáng kể (70 - 80%) nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.
- Tetracyclin + Thuốc chống đông: Tetracyclin làm giảm hoạt động của Prothrombin huyết tương, do đó bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu có thể điều Chỉnh giảm liều thuốc chống đông.
- Tetracycline + methoxyflurane: Được báo cáo là gây độc cho thận.
- Tetracyclin + thuốc tránh thai: Có thể làm thuốc tránh thai đường uống kém hiệu quả.

Bảo quản: ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Uphace

Nơi sản xuất: Uphace (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september