Coldfed (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P02416

34.000 VND

Mua hàng và tích  1.020 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Paracetamol, Chlorpheniramine

Công dụng: Ðiều trị triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ....

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 2 tuổi

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pharmedic

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Paracetamol, Chlorpheniramine
Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Nipagin, Nipaso, Vàng quinolein, Natristarchglycolat, Talc, Magnesistearat.

Chỉ định
(Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Ðiều trị triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Coldfed 400mg chống chỉ định trong các trường hợp:
- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt G6PD.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế MAO.
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh.   

Liều dùng và cách dùng
- Người lớn: 1 – 2 viên/lần, cách 4 giờ uống 1 lần, không quá 3 lần/ngày.
- Trẻ em 7 – 15 tuổi: ½ - 1 viên/lần, cách 4 giờ uống 1 lần, không quá 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Ngủ gà, an thần.
- Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn.
- Da: Ban da.
- Máu và hệ bạch huyết: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận (khi lạm dụng hoặc dùng dài ngày).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Không có thông tin từ nhà sản xuất.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Thần kinh: Chóng mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tránh dùng thuốc quá lâu ngày, tránh dùng thức uống có rượu.
- Người bệnh có thiếu máu từ trước.
- Người bệnh bị phenylceton – niệu.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan.
- Glaucoma góc hẹp, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Người bệnh phổi mạn tính, người lớn tuổi.
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên (mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn). Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất gồm các tổn thương đa dạng ở da (ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các dạng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người); tổn thương niêm mạc mắt (viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc); tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa (viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột); tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu; ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng (sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%).
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này. 
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết và với sự hướng dẫn của bác sĩ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Coldfed 400mg có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân nên được thông báo không lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin.
- Hạ thân nhiệt nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng paracetamol liều cao chung với phenothiazin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Các thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september