Usalukast 10mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15788

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast (dưới dạng montelukast natri) 10mg

Công dụng: Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ampharco U.S.A 

Nơi sản xuất: Công ty CPDP Ampharco U.S.A (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Montelukast (dưới dạng montelukast natri) 10mg
- Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Natri croscarmellose, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, sunset yellow lake, Opadry II pink.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Hen suyễn: Montelukast được chỉ định để phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
- Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Montelukastđược chỉ định để phòng ngừa co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB) cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.
- Viêm mũi dị ứng: Montelukastđược chỉ định để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Liều dùng
Hen suyễnUSALUKAST® nên được dùng một lần mỗi ngày vào buổi tối. Các liều dùng dưới đây đã được khuyến nghị:
Đối với người lớn & thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 1 viên 10mg.
Đối với bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên

Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): nên dùng một liều đơn USALUKAST® ít nhất 2 giờ trước khi vận động gắng sức để phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức. Các liều dùng dưới đây đã được khuyến nghị:
Đối với người lớn & thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 1 viên 10 mg.
Đối với bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

Không nên uống thêm một liều USALUKAST® trong vòng 24 giờ khi đã dùng một liều trước đó. Bệnh nhân đã dùng liều hàng ngày USALUKAST® cho một chỉ định khác (bao gồm hen suyễn mãn tính) không nên dùng thêm liều để phòng ngừa EIB. Bệnh nhân nên có sẵn thuốc chủ vận β tác dụng ngắn để dùng trong trường hợp cấp cứu. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi dưới 6 tuổibị EIB chưa được xác định. Liều dùng hàng ngày của USALUKAST® để điều trị lâu dài bệnh hen suyễn chưa được xác định để ngăn ngừa đợt cấp của EIB.

Viêm mũi dị ứng
USALUKAST®nên được dùng một lần mỗi ngày đối với viêm mũi dị ứng. Hiệu quả đã được chứng minh đối với viêm mũi dị ứng theo mùa khi uống montelukast vào buổi sáng hay buổi tối không liên quan đến bữa ăn. Thời điểm uống thuốc có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân.

Các liều dùng dưới đây đã được khuyến nghị để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi dị ứng quanh năm:
- Đối với người lớn & thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 1 viên 10 mg.
- Đối với bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

Hen suyễn và Viêm mũi dị ứng
Bệnh nhân bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liềuUSALUKAST®mỗi ngày vào buổi tối.
- Đối với người lớn & thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 1 viên 10 mg.
- Đối với bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên 5 mg.

Tác dụng phụ
Rất thường gặp, ADR > 1/10
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên*.

Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy**, buồn nôn**, nôn**, đau bụng, khó tiêu.
- Gan mật: Tăng transaminases (ALT, AST) huyết thanh.
- Da và mô dưới da: Phát ban**.
- Toàn thân: Sốt**

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ.
- Tâm thần: Giac m ơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, cáu gắt, lo lắng, bồn chồn, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm.
- Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ dị cảm/ giảm cảm giác, co giật.
- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
- Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu.
- Da và mô dưới da: Bầm tím, nổi mề đay, ngứa.
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp.
- Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

Hiếm gặp, 1/10,000 ≤ ADR < 1/1,000
- Máu và hệ bạch huyết: tăng nguy cơ chảy máu.
- Tâm thần: Run.
- Tim: Đánh trống ngực.
- Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10,000
- Miễn dịch: Sự thâm nhiễm gan cua bạch cầu ái toan.
- Tâm thần: Ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi tự tử (khả năng tự tử).
- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hội chứng Churg-Strauss (CSS).
- Gan mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan kiểu hỗn hợp).
- Da và mô dưới da: Hồng ban dạng nốt, hồng ban đa dạng.
*Tác dụng phụ này rất thường gặp ở cả bệnh nhân dùng montelukast và bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng.
** Tác dụng phụ này thường gặp ở cả bệnh nhân dùng montelukast và bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng. 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Montelukast không được chỉ định để cắt cơn co thắt phế quản trong các cơn hen cấp, bao gồm đợt bùng phát cơn hen cấp tính. Nên khuyên bệnh nhân chuẩn bị sẵn loại thuốc cấp cứu thích hợp.

Không nên thay thế đột ngột các loại corticosteroid dạng hít hay uống bằng montelukast.

Những bệnh nhân đã được biết nhạy cảm với aspirin nên tránh dùng tiếp aspirin hay các loại thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid trong thời gian uống montelukast. Mặc dù montelukast hiệu quả trong việc cải thiện chức năng thông khí ở những bệnh nhân hen được ghi nhận nhạy cảm với aspirin, nhưng nó không cho thấy rút ngắn đáp ứng co thắt phế quản đối với aspirin và các thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid khácởnhững bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin.

Các tai biến tâm thần kinh đã được ghi nhận trên các bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em dùng montelukast. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để thông báo cho bác sĩ kê toa của họ nếu các thay đổi này xảy ra. Bác sĩ cần đánh giá cẩn thận các nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị với montelukast nếu các tai biến này xảy ra.

Bệnh nhân hen đang điều trị với montelukast có thể biểu hiện tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng bệnh lý thường được điều trị với corticosteroid toàn thân. Những trường hợp này đôi khi đi kèm với giảm liều corticosteroid uống. Các bác sĩ nên cảnh giác với tăng bạch cầu ái toan, phát ban quanh mạch máu, các triệu chứng hô hấp xấu đi, các biến chứng tim và/hay bệnh lý thần kinh xuất hiện trên những bệnh nhân của họ.

Thời kỳ mang thai
Không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng montelukastcho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú
Chưa biết montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng montelukast ở người mẹ đang cho con bú.

Sử dụng cho trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi dưới 12 tháng tuổi bị hen suyễn, 6 tháng bị viêm mũi dị ứng quanh năm và 6 tuổi bị co thắt phế quản do gắng sức chưa được xác định.

Suy gan
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.

Suy thận
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không cần chỉnh liều khi dùng montelukast chung với theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai, terfenadin, digoxin, warfarin, gemfibrozil, itraconazol, hormon tuyén giap, thuốc an thần gây ngủ, các thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid, benzodiazepin, thuốc chống sung huyết và các thuốc gây cảm ứng enzym Cytochrome P450 (CYP).

Bảo quản:
Ở nhiệt độ dưới 30°.Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Nơi sản xuất: Công ty CPDP Ampharco U.S.A (Đồng Nai) 

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.