Smart-Air 5mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P09745

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast 5mg.

Công dụng: Điều trị bệnh hen phế quản mạn tính, giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/Trẻ em

Hình thức: Viên nén nhai

Thương hiệu: Abbott

Nơi sản xuất: Laboratotios Recalcine S.A (Chile)

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Abbott

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén nhai chứa:
- Hoạt chất: montelukast natri tương đương với montelukast 5mg.
- Tá dược: mannitol, croscarmellose natri, sucralose, phẩm màu đỏ FD & C số 40 ánh bạc, phẩm màu xanh số 1 ánh bạc, mùi hương anh đào, acid stearic, magnesium stearate, tinh bột ngô.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em lớn hơn 2 tuổi.
- Giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với montelukast hoặc một trong các thành phần của thuốc.

Liều dùng
Dùng đường uống:
- Thuốc được uống ngày 1 lần. Dự phòng và điều trị hen nên uống thuốc vào buổi tối. Điều trị viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
- Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.
*Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: mỗi ngày 1 viên 10mg.
- Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: ngày 1 viên 5mg.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: ngày 1 viên 4mg.

Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ cần chú ý gồm có:
*Ít gặp: tăng enzym gan.
*Hiếm gặp: mủ niệu.
Các tác dụng không mong muốn sau không cần chú ý trừ khi chúng quá khó chịu hoặc không mất đi trong quá trình điều trị bệnh
*Thường gặp: đau đầu.
*Ít gặp: đau bụng hoặc dạ dày, suy nhược, mệt mỏi, ho, đau răng, ốm yếu, khó tiêu, sốt, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, sung huyết mũi và thay đổi da.
*Ngoài ra, mặc dù liệu pháp điều trị của montelukast làm giảm tế bào ưa eosin ngoại biên ở bệnh nhân hen, tăng bạch cầu ưa eosin toàn hệ thống, biểu hiện của viêm mạch với hội chứng Churg-Strauss, hội chứng này đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các leukotrien như montelukast, pranlukast và zafirlukast nhưng rất hiếm gặp. Phần lớn các trường hợp, các triệu chứng trên liên quan đến giảm hoặc dừng liệu pháp corticosteroid uống hoặc uống liều cao.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
*Phụ nữ có thai: chưa có đầy đủ nghiên cứu sử dụng thuốc ở người vì vậy phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với thai nhi trước khi sử dụng montelukast.
*Phụ nữ đang cho con bú: chưa rõ sự bài tiết của Montelukast qua sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
*Nhi khoa:
An toàn và hiệu quả sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập, không dùng thuốc cho những đối tượng này.
*Khác:
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan vừa phải đến trung bình cũng như các bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bệnh gan mãn tính phải được đánh giá do thời gian bán thải của montelukast có thể tăng (trung bình 7.4 giờ). Tuy nhiên, trong một vài trường hợp không cần phải điều chỉnh liều. Không sử dụng montelukast cho bệnh nhân suy gan nặng.
*Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ, không dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Montelukast đã được dùng với các thuốc thông thường khác trong phòng và điều trị bệnh hen trong một thời gian dài mà không có biểu hiện tác dụng phụ. Bên cạnh đó thuốc đã được sử dụng phối hợp với benzo-diazepin, thuốc chống ngạt mũi, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ngủ - thuốc an thần và hormon tuyến giáp mà không làm tăng tác dụng phụ.
- Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc với liều thông thường montelukast không ảnh hưởng đáng kể đến đến dược động học của các thuốc theophylline, warfarin, terfenadine, digoxin, thuốc tránh thai đường uống, prenisone, prednisolon.
- Montelukast chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 và 2C9, các thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này (như erythromycin, ketoconazol, hoặc fluconazol) có thể ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của monte-lukast.
- Phenobarbital là một chất gây cảm ứng mạnh cytochrom P450, khi dùng đồng thời làm giảm diện tích dưới đường cong của montelulast 40%, vì vậy bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc cảm ứng mạnh enzym này phải đánh giá lại đáp ứng lâm sàng và hoặc tác dụng phụ.

Bảo quản: Nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén nhai

Thương hiệu: Abbott

Nơi sản xuất: Laboratotios Recalcine S.A (Chile)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.