Tinidazol 500mg (Hộp 1 vỉ x 4 viên)

: P03177

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Tinidazol 500mg.

Công dụng: Điều trị nấm âm đạo, áp xe phổi...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: DOMESCO 

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa
- Hoạt chất: Tinidazol 500mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel, Povidon, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose 15 cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6 cP, Polyethylen glycol 6000, Talc , Titan dioxid vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dự phòng:
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.
Điều trị:
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét lợi cấp, nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ, nhiễm Giardia, nhiễm amip ruột, amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với tinidazol.
- Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú, rối loạn thần kinh.

Liều dùng và cách dùng
Uống trong hoặc sau bữa ăn.
Người lớn: Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Liều duy nhất 4 viên trước phẫu thuật 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn kỵ khí: Ngày đầu uống 4 viên, sau đó uống 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày, trong 5 - 6 ngày.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét lợi cấp, nhiễm Trichomonas, nhiễm Giardia: Liều duy nhất 4 viên/lần/ngày (điều trị cả vợ lẫn chồng).
- Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên, một lần.
- Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu: Người lớn liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng). Trẻ em:
Liều duy nhất 50-70mg/kg/lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
- Nhiễm amip ruột: 4 viên/lần/ngày, trong 2 - 3 ngày.
- Nhiễm amip gan: Tổng liều thay đổi từ 4,5 - 12g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Liều ban đầu uống 1.5 - 2g/ lần/ngày x 3 ngày, có thể tiếp tục lên 6 ngày nếu đợt điều trị 3 ngày không hiệu quả.
Trẻ em: Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu, Giardia, amip ruột, amip gan: 50 - 70mg/kg/ngày, uống một lần, có thể dùng liều lặp lại (nếu cần).

Tác dụng phụ
Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn.
Tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
Các cơ quanTần suất (*)Các phản ứng không mong muố
- Tuần hoàn: Thường gặp : Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm.
Tiêu hóa:
- Thường gặp: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Viêm miệng.

Phản ứng khác
- Thường gặp: Thay đổi vị giác nhất thời.
Toàn thân
- Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
- Hiếm gặp: Dị ứng, sốt.
Máu
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục.
Da
- Hiếm gặp: Ngoại ban, ngứa, phát ban da.
Cơ xương
- Hiếm gặp: Đau khớp
Thần kinh
- Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Tiết niệu
- Hiếm gặp: Nước tiểu sẫm.

Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mề đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo.

(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp(ADR>1/100), Ít gặp (1/1000<ADR<1/100), Hiếm gặp (ADR<1/1000).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Không nên dùng các chế phẩm có chứa rượu trong khi điều trị vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).
Thời kì mang thai: Tinidazol qua hàng rào nhau- thai.
Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở tháng thứ 2 và 3 của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tinidazol trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đnag cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.
Lái xe: Thuốc có thể gây tác dụng chóng mặt, nhức đầu (ít gặp). Thân trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Cimetidin làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.
- Rifampicin làm tăng thải tinidazol do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan và làm giảm tác dụng điều trị.

Bảo quản: Dưới 25°C, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên

Thương hiệu: DOMESCO

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.