Doaspin 81mg (Chai 100 viên)

: P10765

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acetylsalicylic acid 81mg

Công dụng: Dự phòng huyết khối tim mạch và mạch não.

Đối tượng sử dụng: Người cao tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Acetylsalicylic acid 81mg
- Tá dược: Lactose khan, Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH101, Colloidal silicon dioxid A200, Acid stearic, Eudragit L100, Triethyl citrat, Talc, Titan dioxid, màu Tartrazin lake.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dự phòng huyết khối tim mạch và mạch não.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. 
- Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan. 
- Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút và xơ gan. 
- Dùng liều > 100mg/ngày trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai. Dùng đồng thời DOASPIN 81mg với methotrexat (ở liều > 15mg/tuần).

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng: Dùng uống
* Liều dùng: 
Người lớn:
- Dự phòng dài hạn biến chứng tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao: 1 - 2 viên, một lần mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn. 
- Trong trường hợp cấp tính như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, cơn đau thắt ngực không ổn định: 2 - 3 viên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
- Cũng như các thuốc khác, DOASPIN 81 mg có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Nếu tác dụng không mong muốn nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn phát hiện tác dụng không mong muốn chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cáo cho bác sĩ của bạn biết. 
- Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo nhóm hệ thống cơ quan. Trong mỗi nhóm hệ thống cơ quan, tần suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn). Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn:

Các cơ quan

Tần suất

Các phản ứng không mong muốn

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thường gặp

Tăng nguy cơ chảy máu.

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, suy tủy xương.

Không rõ

Các trường hợp chảy máu với thời gian chảy máu kéo dài như chảy máu mũi, chảy máu chân răng. Các triệu chứng có thể kéo dài khoảng 4 - 8 ngày sau khi ngưng sử dụng acid acetylsalicylic. Như vậy, có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật. Nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc chảy máu đường tiêu hóa tiềm ẩn có thể dẫn đến thiếu máu thiếu sắt (thường phổ biến ở những liều cao hơn).

Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn, phù mạch, phù dị ứng, phản ứng phản vệ kể cả sốc.

Rối loạn về chuyển hóa và tiêu hóa

Không rõ

Tăng acid uric máu.

Rối loạn hệ thần kinh

Hiếm gặp

Xuất huyết nội sọ.

Không rõ

Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn về tai và tai trong

Không rõ.

Giảm thính lực, ù tai.

Rối loạn về mạch

Hiếm gặp

Viêm mạch xuất huyết.

Rối loạn về hô hấp lồng ngực và trung thất

Hiếm gặp

Co thắt phế quản, cơn hen suyễn.

Không rõ

Viêm mũi, khó thở.

Rối loạn về hệ Hiếm gặp sinh sản và vú

Hiếm gặp

Rong kinh.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp

Khó tiêu

Hiếm gặp

Xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng, buồn nôn, nôn.

Không rõ

Loét và thủng dạ dày hoặc tá tràng, tiêu chảy.

Rối loạn hệ gan mật

Không rõ 

Suy gan

Rối loạn về da và mô dưới da

Ít gặp

Mày đay.

Hiếm gặp

Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban xuất huyết, hồng ban nút, hồng ban đa dạng.

Rối loạn về thận và đường tiết niệu.

Không rõ.

Suy giảm chức năng thận, ứ muối và nước.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
- ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Ðiều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Viên DOASPIN 81mg không phù hợp với các chỉ định hạ sốt, chống viêm, giảm đau. 
- Khuyến cáo sử dụng ở người trưởng thành và thiếu niên từ 16 tuổi trở lên. Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho thiếu niên/trẻ em dưới 16 tuổi trừ khi lợi ích mong muốn lớn hơn nguy cơ. Acid salicylic có thể là yếu tố đóng góp gây nên hội chứng Reye ở một số trẻ em. 
- Các phản ứng da nghiêm trọng, gồm cả hội chứng Stevens-Johnson, hiếm được báo cáo khi sử dụng acid acetylsalicylic (xem mục tác dụng không mong muốn). Nên ngừng sử dụng DOASPIN 81mg khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng như phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào khác. 
- Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. 
- Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. 
- Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận. 
- Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn. 
- Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa màu tartrazin lake, có thể gây các phản ứng dị ứng.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
- Thời kỳ mang thai 
+ Liều thấp (đến 100mg/ngày): Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng liều lên đến 100mg/ngày trong việc sử dụng hạn chế ở sản khoa là an toàn,nhưng cần theo dõi đặc biệt. 
+ Liều 100 - 500mg/ngày: Chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng liều từ trên 100mg/ngày đến 500mg/ngày. Vì vậy, các khuyến cáo cho liều từ 500mg/ngày trở lên dưới đây cũng được áp dụng cho khoảng liều này. 
+ Liều từ 500mg/ngày trở lên: Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng có hại đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi thai/bào thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai, dị tật tim và tật nứt bụng sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim tăng lên từ dưới 1% lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho rằng tăng lên theo liều và thời gian điều trị. Ở động vật, việc sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin làm tăng khả năng hư thai ở giai đoạn trước và sau khi làm tổ của phôi và tăng tử vong phôi thai/bào thai. Thêm vào đó, sự gia tăng tỷ lệ nhiều loại dị tật, gồm cả tim, được báo cáo ở những động vật được cho sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong suốt thời kỳ hình thành cơ quan của bào thai. Trong suốt 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, không nên sử dụng acid acetylsalicylic nếu không thực sự cần thiết. Nếu cần sử dụng acid acetylsalicylic cho phụ nữ chuẩn bị mang thai, đang mang thai ở 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thì nên sử dụng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể. 
- Trong suốt 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể khiến bào thai chịu các ảnh hưởng sau: 
+ Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng áp phổi). 
+ Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận với thiểu ối. Gây các ảnh hưởng sau đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ.
+ Kéo dài thời gian máu chảy, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xuất hiện ngay ở liều rất thấp. 
+ Ức chế sự co bóp tử cung dẫn đến kéo dài thời gian chuyển dạ. Do đó, chống chỉ định acid acetylsalicylic ở liều từ 100mg/ngày trở lên trong suốt 3 tháng cuối thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú
Một lượng nhỏ salicylat và các chất chuyển hóa được bài tiết vào sữa mẹ. Do các tác dụng có hại trên trẻ nhỏ cho đến nay vẫn chưa được báo cáo nên việc sử dụng liều khuyến cáo ngắn hạn không yêu cầu ngừng việc cho bú. Trong trường hợp sử dụng dài hạn và/hoặc sử dụng liều cao hơn, nên ngừng việc cho bú lại.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thực phẩm: Sử dụng đồng thời rượu và acid acetylsalicylic làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. 
- Dùng các thuốc khác: 
+ Thông tin với bác sĩ danh sách tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng. 
+ Chống chỉ định kết hợp với methotrexat (với liều > 15mg/tuần): Sự kết hợp methotrexat và acid acetylsalicylic có thể làm tăng độc tính trên máu của methotrexat do acid acetylsalicylic làm giảm độ thanh thải của methotrexat ở thận. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng methotrexat (ở liều > 15mg/tuần) đồng thời với DOASPIN 81 mg. 
+ Không khuyến cáo kết hợp với thuốc tăng thải acid uric, như probenecid: Salicylat làm đảo ngược tác dụng của probenecid nên cần tránh kết hợp các thuốc này. Các kết hợp cần sử dụng thận trọng hoặc cần chú ý 
+ Các thuốc chống đông như coumarin, heparin, warfarin và phenindion: Làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng của tiểu cầu, tổn thương niêm mạc tá tràng và thay thế các thuốc chống đông đường uống tại các vị trí gắn kết với protein huyết tương. Cần theo dõi thời gian chảy máu. 
+ Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (như clopidogrel và dipyridamol) và thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc (SSRIs; như sertralin hoặc paroxetin): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. 
+ Các thuốc điều trị đái tháo đường như sulphonylurea: Salicylic có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulphonylurea. 
+  Digoxin và lithi: Acid acetylsalicylic làm giảm bài tiết digoxin và lithi qua thận dẫn đến làm tăng nồng độ của hai thuốc này trong huyết tương. Khuyến cáo theo dõi nồng độ trong huyết tương của digoxin và lithi khi bắt đầu và khi kết thúc điều trị với acid acetylsalicylic. Có thể cần điều chỉnh liều. 
+ Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Giống như các thuốc NSAID khác, việc điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp. 
+ Các thuốc lợi tiểu: Nguy cơ suy thận cấp do giảm độ lọc cầu thận thông qua tác dụng giảm tổng hợp prostaglandin. Khuyến cáo việc bù nước và theo dõi chức năng thận của bệnh nhân khi bắt đầu điều trị. 
+ Các thuốc ức chế carbonic anhydrase (acetazolamid): Có thể dẫn đến tình trạng nhiễm toan nghiêm trọng và tăng độc tính trên thần kinh trung ương.
+ Corticosteroid toàn thân: Nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa có thể tăng khi sử dụng đồng thời acid salicylic và corticosteroid. 
+ Methotrexat (với liều < 15mg/tuần): Sự kết hợp methotrexat và acid acetylsalicylic có thể làm tăng độc tính trên máu của methotrexat do acid acetylsalicylic làm giảm độ thanh thải của methotrexat ở thận. Nên xét nghiệm công thức máu hàng tuần trong suốt những tuần đầu tiên khi điều trị kết hợp. Nên tăng cường việc theo dõi ở những bệnh nhân suy chức năng thận ngay cả mức độ nhẹ, cũng như ở những bệnh nhân lớn tuổi. 
+ Các thuốc NSAID khác: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng. 
+  Ibuprofen: Các dữ liệu thí nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp trên sự kết tập tiểu cầu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này. Tuy nhiên, sự giới hạn của những dữ liệu này và tính không chắc chắn về phép ngoại suy của dữ liệu ex vivo đối với tình huống lâm sàng gợi ý rằng không thể kết luận chắc chắn về việc sử dụng ibuprofen thường xuyên và không có ảnh hưởng lâm sàng cần cân nhắc liên quan đến việc sử dụng ibuprofen không thường xuyên. 
+ Ciclosporin, tacrolimus: Việc sử dụng đồng thời các thuốc NSAID và ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin và tacrolimus. Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời hai thuốc này với acid acetylsalicylic. 
+ Valproat: Đã có báo cáo về việc acid acetylsalicylic làm giảm sự gắn kết của valproat với albumin huyết thanh, từ đó làm tăng nồng độ ở trạng thái ổn định của valproat dạng tự do trong huyết tương. 
+ Phenytoin (thuốc chống động kinh): Salicylat làm giảm sự gắn kết của phenytoin với albumin huyết tương. Điều này có thể làm giảm nồng độ phenytoin toàn phần trong huyết tương nhưng làm tăng thành phần phenytoin tự do. Nồng độ không gắn kết và tác dụng điều trị, không bị thay đổi đáng kể. 
+ Các thuốc antacid sẽ làm giảm tác dụng của aspirin. Các chất tương kỵ cơ bản là các loại muối sắt, các carbonat và các hydroxid kiềm.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Chai 100 viên

Thương hiệu: DOMESCO

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september