Copedina 75mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

: P10764

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: 75mg Clopidogrel bisulfat

Công dụng: Dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch ...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Adamed Pharma 

Nơi sản xuất: Pharmaceutical Works Adamed Pharma Joint Stock Company (Ba Lan)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: 75mg Clopidogrel bisulfat.
Tá dược: Mannitol, cellulose, microcrystallin với silica dạng keo khan, low-substituted hydroxypropyl cellulose, tinh bột gelatin hóa sơ bộ, dầu thầu dầu hydrogen hóa, lactose monohydrat, hypromellose, titan dioxyd (E171), triacetin, oxyd sắt đỏ (E172), oxyd sắt vàng (E172), oxyd sắt đen (E172).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Clopidogrel được chỉ định sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh mạch ngoại vi đã xác định.
- Bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp:
+ Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kế cả những bệnh nhân đang được đặt stent sau khi can thiệp mạch vành qua da, sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA)
+ Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, sử dụng phối hợp với ASA để điều trị cho những bệnh nhân có thể điều trị bằng liệu pháp tan huyết khối.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng
Tình trạng xuất huyết bệnh lý hoạt động như loét dạ dày hoặc xuất huyết nội sọ.

Liều dùng
Người lớn và bệnh nhân cao tuổi:
Sử dụng liều duy nhất 75mg mỗi ngày trong hoặc ngoài bữa ăn.
Ở bệnh nhân trải qua hội chứng mạch vành cấp:
Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): nên bắt đầu điều trị với liều tải 300mg clopidogrel rồi tiếp tục sử dụng liều 75mg ngày một lần (cùng với acid acetylsalicylic 75-325mg mỗi ngày). Do sử dụng liều cao ASA có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, không nên sử dụng liều ASA vượt quá 100mg. Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng khuyến cáo việc sử dụng thuốc trong thời gian lên tới 12 tháng, hiệu quả tối đa đạt được sau 3 tháng điều trị.
Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: nên sử dụng clopidogrel liều 75mg mỗi ngày, khởi đầu bằng liều tải 300mg phối hợp với ASA có hoặc không kèm theo thuốc làm tan huyết khối. Với bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên sử dụng liều tải khởi đầu. Nên bắt đầu điều pháp phối hợp thuốc càng sớm càng tốt sau khi phát hiện triệu chứng và tiếp tục dùng thuốc trong ít nhất 4 tuần. Hiệu quả của việc phối hợp clopidogrel với ASA khi sử dụng kéo dài hơn 4 tuần chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.
Dược di truyền:
Những bệnh nhân có hoạt tính CYP2C19 yêu thường giảm đáp ứng với clopidogrel. Chưa rõ liệu tối ưu dành cho bệnh nhân chuyển hóa kém.
Bệnh nhân nhi:
Độ an toàn và hiệu quả của clopidogrel trên trẻ em và thiếu niên chưa được chứng minh.
Bệnh nhân suy thận:
Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ vừa bị xuất huyết nội tạng. 

Tác dụng phụ
Độ an toàn của clopidogrel đã được đánh giá trên hơn 42.000 bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, trong đó có 9.000 bệnh nhân được điều trị trong 1 năm hoặc kéo dài hơn. Các phản ứng bất lợi trên lâm sàng ghi nhận được trong các nghiên cứu CAPRIE, CURE, CLARITY và COMMIT được trình bày dưới đây. Nhìn chung, độ an toàn của clopidogrel 75mg/ngày tương đương với ASA 325mg/ngày trong nghiên cứu CAPRIE khi so sánh theo tuổi, giới tính và chủng tộc. Ngoài tác dung bất lợi ghi nhận được trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng bất lợi còn được báo cáo tự phát.
Xuất huyết là phản ứng bất lợi hay gặp nhất đã được ghi nhận cả trong các nghiên cứu lâm sàng lẫn từ các báo cáo hậu mại, trong đó tình trạng này hay gặp nhất trong tháng đầu điều trị. Trong nghiên cứu CAPRIE, ở những bệnh nhân được điều trị bằng clopidogrel hoặc ASA, tỷ lệ xuất huyết tổng cộng là 9,3%. Tỷ lệ trường hợp xuất huyết nặng là I,4% ở nhóm sử dụng clopidogrel va 14 1,6% ở nhóm dùng ASA.
Trong nghiên cứu CURE, tỷ lệ biến cố xuất huyết nặng khi sử dụng clopidogrel+ASA không phụ thuộc vào liều ASA (< 100 mg: 2,6%; 100-200 mg: 3,5%; > 200 mg: 4,9%), tương tự như khi sử dụng giả được + ASA (< 100 mg: 2,0%; 100-200 mg: 2,3%; > 200 mg: 4,0%). Nguy cơ xuất huyết (đe dọa tính mạng, nặng, nhẹ, mức độ khác) giảm dần trong quá trình thử nghiệm: 0-1 thang (clopidogrel: 9,6%; giả được: 6,6%), 1-3 thang (clopidogrel: 4,5%; giả được: 2,3%), 3-6 tháng (clopidogrel: 3,8%; giả dược: 1,6%), 6-9 tháng (clopidogrel: 3,2%; giả dược: 1,5%); 9-12 thắng (clopidogrel: 1,9%; giả được: 1,0%). Tỷ lệ xuất huyết nặng khi sử dụng clopidogrel + ASA trong vong 7 ngay sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ở bệnh nhân ngừng điều trị trên 5 ngày trước phẫu thuật không tăng quá mức (4,4% ở nhóm sử dụng clopidogrel+ASA so với 5,3% ở nhóm dùng giả duge + ASA). Ở bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị trong vòng 5 ngày sau khi tiến hành phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, tỷ lệ biến cố xuất huyết là 9,6% ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA và 6,3% ở nhóm dùng giả dược + ASA.
Trong nghiên cứu CLARITY, tổng tỷ lệ xuất huyết huyết tăng lên ở nhóm sử dụng clopidogrel+ASA (17,4%) so với nhóm dùng giả dược + ASA (12,93%). Tỷ lệ xuất huyết nặng là tương tự nhau giữa hai nhóm (lần lượt là 1,3% và 1,1% ở nhóm dùng clopidogrel + ASA và gia duge + ASA). Kết quả này phù hợp qua các phân nhóm bệnh nhân phân loại theo các đặc tính, loại thuốc tiêu huyết hoặc heparin.
Trong nghiên cứu COMMIT, tổng tỷ lệ biến cổ xuất huyết nặng ngoài não hoặc xuất huyết liên quan đến não thập và tương tự nhau giữa 2 nhóm nghiên cứu (lần lượt là 0,6% và 0,5% ở nhóm sử dụng clopidogrel + ASA và giả dược + ASA).
Các phản ứng bất lợi ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc từ các báo cáo tự phát được trình bày ở bảng sau. Tần suất của các phản ứng bất lợi này được quy ước như sau: hay gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1,000 đến < 1/100); hiếm gặp  1/10,000 đến  < 1/1,000); rất hiếm gặp (< 1/10,000). Trong mỗi nhóm cơ quan, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hệ cơ quan Hay gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan Giảm bạch cầu trung tính, kể cả giảm bạch cầu trung tính nặngBan xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, giảm bạch câu hạt, thiếu máu
Rôi loạn hệ miễn dịch   Bệnh huyết thanh, các phản ứng kiểu phản vệ
Rối loạn tâm thần    Ảo giác, lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh 

Xuất huyết nội sọ (một số ca tử vong đã được ghi nhận), đau đầu, dị cảm, choáng váng

 Rối loạn vị giác
Rối loạn mắt Xuất huyết tại mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc)  
Rối loạn tai và mê lộ  Chóng mặt 
Rối loạn mạch máuTụ máu  

Xuất huyết nặng, xuất huyệt vết
thương phẫu
thuật, viêm
mạch máu, tụt huyết áp

Rối loạn hô hấp, ngựcc và trung thấpChảy máu cam  Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ)
Rối loạn tiêu hóaxuất huyết tiêu hóa, ỉa chảy, đau bụng, khó tiêuloét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơiXuất huyết sau màng bụng

Xuất huyết dạ dày-ruột và sau màng bụng có thể gây tử vong,
viêm tụy, viêm kết tràng (kế cả viêm kết tràng thể loét hoặc thể bạch cầu), viêm miệng

Rối loạn hệ gan - mật   Suy gan cấp, viêm gan, bất thường chức năng gan
Rồi loạn da và mô mềmThâm tímPhát ban, ngứa, xuất huyết (ban xuất huyết)  Viêm da bọng nước (hoại tử thương bị nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng), phù mạch, hồng ban, mày đay, eczema, liken phẳng
Rối loạn cơ xương và mô liên kết   Xuất huyết cơ - xương (chảy máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ
Rôi loạn thận và tiết niệu  Huyết niệu Viêm câu thận, tăng creatinin máu
Rồi loạn toàn thân và tại vị trí sử dụngXuất huyết tại vị trí bị thương   
Xét nghiệm Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu tủng tính, giảm số lượng tiểu cầu  

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Do nguy cơ gây xuất huyết và các tác dụng không mong muốn trên huyết học, cần tiến hành kiểm tra số lượng tế bào máu và/hoặc các xét nghiệm cần thiết khác khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của tình trạng xuất huyết trong quá trình điều trị. Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác và bệnh nhân đang điều trị bằng ASA, heparin, các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như các thuốc ức chế COX-2. Cần theo dõi chặt chế bất kỳ dấu hiệu xuất huyết não như chảy máu kín, đặc biệt là trong những tuần điều trị đầu tiên và/hoặc sau các thủ thuật tim xâm lấn. Không nên sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Nếu bệnh nhân trải qua phẫu thuật chọn lọc và tạm thời có thể chưa cần sử dụng thuốc kháng tiểu cầu, nên ngừng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và nha sĩ về việc đang sử dụng clopidogrel trước khi tiến hành bất kỳ phẫu thuật nào hoặc trước khi sử dụng thêm bất kỳ thuốc nào khác. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị tổn thương có nguy cơ xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội nhãn).
Cần thông báo cho bệnh nhân biết rằng có thể cần nhiều thời gian hơn bình thường để ngừng chảy máu khi sử dụng clopidogrel (đơn độc hoặc phối hợp với ASA) và bệnh nhân cần thông báo bất kỳ tình trạng xuất huyết bất thường nào (về vị trí và thời gian) cho bác sĩ biết.
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã được ghi nhận với tần suất rất hiếm gặp sau khi sử dụng clopidogrel, đôi khi sau phơi nhiễm thuốc trong thời gian ngắn. Tình trạng này biểu hiện bằng giảm tiểu cầu và thiếu máu tan máu vi mạch liên quan đến các biến chứng thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu là tình trạng có thể gây tử vong cho bệnh nhân, cần được điều trị kịp thời, kể cả bằng biện pháp lọc huyết tương.
Do chưa có đủ dữ liệu, không được sử dụng clopidogrel trong vòng 7 ngày sau cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
Dược di truyền: Theo dữ liệu từ y văn, bệnh nhân giảm chức năng CYP2C19 do di truyền có mức độ phơi nhiễm toàn thân với dạng chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel thấp hơn, đáp ứng kháng tiểu cầu yếu hơn và thông thường có tỷ lệ biến cố tim mạch sau nhồi máu cơ tim cao hơn so với những bệnh nhân có chức năng CYP2C19 bình thường.
Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính nhờ CYP2C19, sử dụng các thuốc ức chế hoạt tính enzyme này có thể làm giảm nồng độ của dạng chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị, Không khuyến khích sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2C19 cùng với clopidogrel.
Mặc dù tác dụng ức chế CYP2CI9 là khác nhau giữa các thuốc trong nhóm ức chế bơm proton, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel với các thuốc này. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton cùng với clopidogrel trừ khi thực sự cần thiết. Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc làm giảm độ acid dạ dày như các thuốc chẹn H2 hoặc antacid ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ trung bình bị xuất huyết nội tạng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho những bệnh nhân này. Copedina có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc có chứa thành phần dầu thầu dầu hydrogen hóa có thể gây khó chịu ở dạ dày và ỉa chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Do chưa có dữ liệu về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, không nên sử dụng clopidogrel cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào của clopidogrel dồi với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/thai trong hoặc sau khi sinh.
Chưa rõ clopidogrel có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy clopidogrel được tiết vào sữa. Để đảm bảo an toàn, phụ nữ cho con bú không nên tiếp tục sử dụng Copedina.
Sử dụng cho trẻ em
Độ an toàn và hiệu quá của clopidogrel trên trẻ em và thiếu niên chưa được chứng minh.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các thuốc chống đông dùng theo đường uống: không khuyến cáo sử dụng clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng mức độ xuất huyết. Các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa: cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc mắc các tình trạng bệnh lý khác đang dùng các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa.
Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không làm thay đổi tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP của clopidogrel nhưng clopidogrel có thể ảnh hưởng đến tác dụng ức chế tiểu cầu qua trung gian collagen của ASA. Tuy nhiên, sử dụng đồng thời 500mg ASA ngày 2 lần trong 1 ngày không làm tăng đáng kể thời gian xuất huyết ở bệnh nhân đang dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel với acid acetylsalicylic có thế xảy ra, làm tăng nguy cơ xuất huyết. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này. Ở một số bệnh nhân, clopidogrel và ASA đã được sử dụng đồng thời trong thời gian lên tới 1 năm.
Heparin: trong một nghiên cứu lâm sàng trên người khỏe mạnh, sử dụng clopidogrel không đòi hỏi phải thay đổi liều heparin cũng như không ảnh hưởng đến tác dụng của heparin lên quá trình đông máu. Sử dụng đồng thời heparin không ảnh hưởng đến tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel với heparin có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ xuất huyết. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này. Các thuốc gây tiêu huyết: độ an toàn của việc sử dụng đồng thời clopidogrel, các thuốc tiêu huyết đặc hiệu hoặc không đặc hiệu với fïbrin và heparin đã được đánh giá trên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng là tương đương như khi sử dụng đồng thời các thuốc gây tiêu huyết và heparin cùng với ASA.
NSAID: trong một nghiên cứu lâm sàng tiền hành trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời clopidogrel vA naproxen làm tăng mắt máu do xuất huyết tiêu hóa kín. Tuy nhiên, do chưa tiến hành các nghiên cứu về tương tác giữa clopidogrel với NSAID, hiện tại chưa rõ có nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel với tất cả các NSAID hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng các NSAID như các thuốc ức chế COX-2 cùng với clopidogrel.

Các trường hợp sử dụng đồng thời khác: Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính một phần bởi CYP2C19, việc sử dụng các thuốc ức chế hoạt tính enzym này có thể làm giảm nồng độ của dạng có hoạt tính của clopidogrel và do đó giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc ức chế CYP2C19.
Các thuốc ức chế CYP2CI9 bao gồm omeprazol, esomeprazol, íluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, ciprofloxacin, cimetidin, carbamazepin, oxcarbazepin va chloramphenicol.
Các thuốc ức chế bơm proton: Mặc dù tác dụng ức chế CYP2C19 là khác nhau giữa các thuốc trong nhóm ức chế bơm proton, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra tương tác giữa clopidogrel và với các thuốc này. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton cùng với clopidogrel trừ khi thực sự cần thiết. Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc làm giảm độ acid dạ dày như các thuốc chẹn H2 hoặc antacid ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
Một số nghiên cứu lâm sàng khác đã được tiến hành để đánh giá tương tác dược lực học và dược động học giữa clopidogrel với các thuốc sử dụng đồng thời. Không quan sát thấy tương tác dược lực học có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với atenolol, nifedipin hoặc cả atenolol và nifedipin. Ngoài ra, hoạt tính được lực học của clopidogrel không bị ảnh hưởng đáng kể khi sử dụng cùng với phenobarbital, cimetidin hoặc oestrogen.
Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị thay đổi khi sử dụng đồng thời cùng với clopidogrel. Các antacid không làm thay đổi mức độ hấp thu clopidogrel.
Dữ liệu từ các nghiên cứu trên microsom gan người cho thay dạng chuyển hóa acid carboxylic của clopidogrel có thể ức chế hoạt tính của cytochrom P450 2C9. Điều này có thể làm tăng nồng độ của các thuốc như phenytoin, tolbutamid và các NSAID là các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2C9. Dữ liệu thu được từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy có thể sử dụng phenytoin và tolbutamid cùng với clopidogrel mét cách an toàn.
Ngoài thông tin về các tương tác thuốc đã được trình bảy ở trên, chưa tiến hành nghiên cứu về tương tác thuốc giữa clopidogrel với một số thuốc hay được sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh: tắc nghẽn mạch máu. Tuy nhiên, những bệnh nhân tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng với clopidogrel đã sử dụng đồng thời nhiều thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng kênh calci, các thuốc làm hạ cholesterol, các thuốc giãn mạch vành, các thuốc điều trị đái tháo đường (như insulin), các thuốc chống động kinh, thuốc đối kháng GP IIb/IIla mà không có dấu hiệu gặp phải tương tác bất lợi trên lâm sàng.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
 
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
 
Thương hiệu: Adamed Pharma
 
Nơi sản xuất: Pharmaceutical Works Adamed Pharma Joint Stock Company (Ba Lan)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september