Thuốc điều trị viêm xương khớp Dolo-Neurobion Coated Tab

: P01756

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Diclofenac natri 50mg, Pyridoxol HCI 50mg, Thyamin nitrat 50mg, Cyanocobalamin (vitamin B12) 01mg.

Công dụng: Điều trị thấp khớp, đau do chấn thương, đau đầu

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Merck (Insdonesia)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:
- Diclofenac natri 50mg, Pyridoxol HCI 50mg, Thyamin nitrat 50mg, Cyanocobalamin (vitamin B12) 01mg.
- Tá dược: Bột cellulose, magnesi strearat, Silicon dioxid dạng keo, natri carboxy methyl cellulose, talc, lactose, cellulose vi tinh thể, eudragit L-30-D, triethyl citrat, ponceau 4R lake Cl 16255, titan dioxid, dẩu silicon, nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Làm giảm các cơn đau trong các trường hợp sau:
- Đau khớp, thấp khớp
- Đau liên quan đến viêm dây thần kinh, đau dây thần kinh
- Đau sau chấn thương, hậu phẫu
- Đau cấp tính trong sản phụ khoa, tai mũi họng và răng hàm mặt

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc
- Tiền sử bị co thắt phế quản, hen, viêm mũi hoặc nổi mề đay sau khi điểu trị bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trước đó
- Loét dạ dày tá tràng cấp tính hoặc chảy máu dạ dày ruột hoặc có tiền sử các bệnh này
- Xuất huyết não cáp hoặc bất kỳ xuất huyết nặng khác
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
- Suy gan nặng (nồng độ ALT/AST > 30 lần giới hạn trên của mức bình thường)
- Suy tim sung huyết đã xác định (độ ll-IV theo phân độ chức năng của Hội Tim New York (NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não nặng
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em dưới 12 tuổi do hàm lượng diclofenac cao

Liều dùng

- Người lớn: uống 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Uổng cả viên mà không nhai với một ít chất lỏng, tốt nhất là sau bữa ăn. Liều tối đa khuyến cáo là 3 viên (tương đương với 150 mg diclofenac) mỗi ngày.

- Không cần điều chỉnh lỉều ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân thừa cân hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

- Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi do hàm lượng diclofenac cao.

- Thời gian điều trị: Nói chung, thời gian điều trị đối với cơn đau hỗn hợp cấp tính là 3 đến 10 ngày. Khuyến cáo thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Bệnh nhân với cơn đau hỗn hợp dai dẳng hoặc mạn tính có thể được điều trị trong thời gian dài hơn dựa trên đánh giá y khoa.

Tác dụng phụ

Vì hầu hết các tác dụng không mong muốn được dựa trên báo cáo tự phát hậu mãi, không phải luôn luôn có thể ước tính tần suất chính xác

Các định nghĩa sau đây áp dụng đối với thuật ngữ tần suất được sử dụng:

- Rất thường gặp: ≥ 1/10

- Thường gặp: ≥ 1/100, < 1/10

- Ít gặp: ≥ 1/1.000, <1/100

- Hiếm gặp: ≥ 1/10.000, < 1/1.000

- Rất hiếm gặp: < 1/10.000, bao gồm những trường hợp riêng lẻ

- Tần suất không rõ: không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có

+ Rối loạn máu và hệ bạch huyết

- Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.

+ Rối loạn hệ miễn dịch

- Tần suất không rõ: Một số phản ứng quá mẫn, như ra mồ hôi, nhịp tim nhanh hoặc phản ứng da với ngứa và nổi mề đay

- Hiếm gặp: Một số phản ứng quá mẫn, như hạ huyết áp, phù, phản ứng phản vệ.

+ Rối loạn tâm thần

- Hiếm gặp: Mất định hướng, mất ngủ, kích thích tâm thần.

+ Rối loạn hệ thần kinh

- Tần suất không rõ: Chóng mặt, lú lẫn, nhức đầu, mệt mỏi.

- Hiếm gặp: Dị cảm, rối loạn độ nhạy cảm, rối loạn trí nhớ.

+ Rối loạn mắt

- Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.

Rối loạn tai và mê đạo

Hiếm gặp: ù tai.

+ Rối loạn trên tim

- Tần suất không rõ: ứ dịch, phù, tăng huyết áp, biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao diclofenac (> 100 mg/ngày) trong thời gian dài (xem phần Thận trọng khi sử dụng).

+ Rối loạn tiêu hóa

- Tần suất không rõ: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đáy hơi, chán ăn, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.

- Ít gặp: Đợt cấp của viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn, viêm lợi và miệng, tổn thương thực quản, viêm lưỡi, táo bón.

- Hiếm gặp: Loét, xuất huyết, thủng dạ dày-ruột, rối loạn vị giác.

+ Rối loạn gan mật

- Tần suất không rõ: Tăng nồng độ men gan (ALAT, ASAT), tổn thương tế bào gan, đặc biệt khi điều trị dài hạn, viêm gan có hoặc không có vàng da.

+ Rối loạn da và mô dưới da

- Rất hiếm gặp: Ban có mụn nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết.

+ Rối loạn thận và tiết niệu

- Hiếm gặp: Tiểu máu, protein niệu, suy thận cấp.

- Tẩn suất không rõ: Sắc niệu ("nước tiểu hơi đỏ", xuất hiện trong 8 giờ đầu tiên sau khi dùng và thường khỏi trong vòng 48 giờ).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Trong khi điều trị bằng diclofenac, loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột có thể xảy ra mà không có dấu hiệu cảnh báo trước. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng liều cao hơn hoặc thời gian điều trị dài hơn, cũng như ở những bệnh nhân cao tuổi. Đặc biệt thận trọng khi dùng DOLO-NEUROBION đồng thời với các thuốc khác làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu (ví dụ corticosteroid, thuốc chống đông) (xem phần Tương tác thuốc).

- Ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch, diclofenac có thể gây ứ dịch hoặc phù. Việc điều trị diclofenac, đặc biệt ở liều > 100 mg/ngày và dài hạn, có thể liên quan với tăng nguy cơ biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Khuyến cáo theo dõi đặc biệt và những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng lipid máu, bệnh đái tháo đường và hút thuốc lá) chỉ nên sử dụng DOLO-NEUROBION sau khi cân nhắc cẩn thận, ở bệnh nhân bị mất nước, diclofenac làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Do đó, tránh để tình trạng mất nước ở những bệnh nhân điều trị bằng DOLO-NEUROBION. Khuyến cáo thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

- Nên thận trọng khi dùng DOLO-NEUROBION ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.

- Các phản ứng da nghiêm trọng có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Vì vậy, chỉ được dùng diclofenac ở những bệnh nhân rối loạn porphyrin gián đoạn cấp tính hay lupus ban đỏ hệ thống sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

- Trong y văn bệnh thần kinh đã được mô tả khi dùng lâu dài (6-12 tháng) liều trung bình hằng ngày hơn 50 mg pyridoxine. Vì vậy, đề nghị phải theo dõi thường xuyên khi điều trị lâu dài.

DOLO-NEUROBION chứa lactose, do đó không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Tác dụng của L-dopa có thể suy giảm khi sử dụng đồng thời với pyridoxine. Thuốc đối kháng pyridoxin như isoniazid, cycloserin, penicillamin, hydralazin có thể làm giảm hiệu quả của vitamin B6 (pyridoxin). Sử dụng lâu dài thuốc lợi tiểu quai như furosemid có thể đẩy nhanh sự thải trừ và do đó làm giảm nồng độ vitamin B1 (thiamin). Dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác, glucocorticoid, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày ruột. Diclofenac có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông như warfarin. Diclofenac có thể làm tăng nồng độ của digoxin, phenytoin, lithium, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc methotrexat trong huyết thanh. Diclofenac có thể làm tăng độc tính của ciclosporin đối với thận. Diclofenac có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu hoặc thuốc chống tăng huyết áp. Các thuốc chứa probenecid hoặc sulfinpyrazon có thể kéo dài sự bài tiết của diclofenac.

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Đóng gói: 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Merck

Nơi sản xuất: Merck (Insdonesia)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september