Tavanic 500mg (Hộp 1 vỉ x 5 viên)

: P01929

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: 500mg Levofloxacin, tương đương 512,46mg Levofloxacin hemihydrat.

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra ở người lớn: Viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận - bể thận),…

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sanofi GEM

Nơi sản xuất: Pháp

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Sanofi GEM

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Mỗi viên bao phim chứa 500mg Levofloxacin, tương đương 512,46mg Levofloxacin hemihydrat.
- Tá dược: Crospovidon, hypromellose, microcrystallin cellulose, natri stearyl fumarat, hypromellose, macrogol 8000, titan dioxyd (E171), talc, red ferric oxyd (E172), và yellow ferric oxyd (E172).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Viên bao phim Tavanic:được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra ở người lớn:
+ Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận - bể thận).
+ Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Tavanic được sử dụng như một điều trị thay thế cho các thuốc kháng sinh thông thường khác đối với những nhiễm khuẩn sau đây:
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Tavanic liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Tavanic cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
+ Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Tavanic liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Tavanic cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
+ Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Tavanic liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Tavanic cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trước khi kê toa Tavanic, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bạn có dị ứng với Levofloxacin, hoặc với bất kỳ kháng sinh quinolon nào khác như là Moxifloxacin, Ciprofloxacin hoặc Ofloxacin hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của Tavanic (xem mục Thành phần trên đây).
- Bạn mắc bệnh động kinh.
- Bạn đã từng bị đau gân cơ như viêm gân liên quan với việc điều trị bằng kháng sinh quinolon.
- Bạn là trẻ em dưới 18 tuổi.
- Bạn đang có thai, có thể đang có thai hoặc nghĩ là mình có thai.
- Bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Không dùng Tavanic nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào trên đây. Nếu không biết chắc, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Tavanic.

Liều dùng và cách dùng
- Luôn luôn dùng Tavanic đúng như bác sĩ đã hướng dẫn. Bạn nên hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có điều gì chưa rõ.
Cách dùng
- Viên bao phim Tavanic:
+ Thuốc được uống qua đường miệng.
+ Nuốt trọn viên thuốc với một ly nước.
+ Viên Tavanic có thể được chia theo khía ngang để phân liều thích hợp.
+ Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc bất cứ lúc nào giữa các bữa ăn.
+ Bảo vệ da tránh ánh nắng
- Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng Tavanic. Da của bạn sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phòng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:
+ Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
+ Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
+ Tránh tắm nắng.
- Nếu bạn đang dùng viên sắt, thuốc kháng acid hoặc Sulcralfat, các chế phẩm bổ sung kẽm
- Không được uống những thuốc này cùng lúc với viên bao phim Tavanic. Nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống viên bao phim Tavanic.
Liều dùng
- Tavanic được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.
- Thời gian điều trị
+ Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng Tavanic trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.
- Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50ml/phút)

Chỉ định

Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng)

Thời gian điều trị

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

500mg một hoặc hai lần mỗi ngày

7 - 14 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận - bể thận

250mg(1) một lần mỗi ngày

7 - 10 ngày

Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính

500mg một lần mỗi ngày

28 ngày

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

250mg một lần mỗi ngày hoặc 500mg một hoặc hai lần mỗi ngày

7 - 14 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

250mg một lần mỗi ngày

3 ngày

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

250mg đến 500mg một lần mỗi ngày

7 - 10 ngày

Viêm xoang cấp

500mg một lần mỗi ngày

10 - 14 ngày

(1) Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần xem xét tăng liều bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận
- Vì Levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

Phác đồ liều dùng

250mg/24 giờ

500mg/24 giờ

500mg/12 giờ

Thanh thải creatinin

liều đầu tiên:
250mg

liều đầu tiên:
500mg

liều đầu tien:
500mg

50 - 20ml/phút

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
250mg/24 giờ

liều kế tiếp:
250mg/12 giờ

19 - 10ml/phút

liều kế tiếp:
125mg/48 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
125mg/12 giờ

< 10ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc
mạc liên tục lưu động*)

liều kế tiếp:
125mg/48 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

* Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan
- Không cần điều chỉnh liều dùng, vì Levofloxacin ít được chuyển hóa ở gan.
Bệnh nhân cao tuổi
- Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ
- Như tất cả những thuốc khác, Tavanic có thể gây tác dụng phụ, tuy không phải ai cũng gặp. Những tác dụng phụ này thường là nhẹ hoặc ở mức vừa phải và thường biến mất sau một thời gian ngắn.
- Hãy ngưng dùng Tavanic và đến gặp bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện nếu bạn để ý thấy những tác dụng phụ sau đây:
Rất hiếm(xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)
- Phản ứng dị ứng. Dấu hiệu có thể là phát ban, khó nuốt hoặc khó thở, phù môi, mặt, họng hoặc lưỡi.
- Hãy ngưng dùng Tavanic và đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn để ý thấy bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây - có thể bạn phải cần điều trị khẩn cấp:
Hiếm gặp (xảy ra ở < 1/1.000 bệnh nhân)
- Tiêu chảy toàn nước hoặc có máu, có thể kèm đau quặn bụng và sốt cao. Đây có thể là những dấu hiệu của một bệnh nặng đường ruột.
- Đau và viêm gân. Thường gặp nhất là gân gót (gân Achille) và trong một số trường hợp có thể đứt gân.
- Co giật (động kinh).
Rất hiếm (xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)
- Cảm giác rát bỏng, kim châm, đau hoặc tê rần. Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh lý dây thần kinh.
- Các phản ứng khác:
+ Phát ban nặng trên da, có thể nổi bọng nước và tróc da quanh môi, mắt, miệng, mũi, và bộ phận sinh dục.
+ Chán ăn, vàng da và vàng mắt, nước tiểu sậm màu, ngứa, hoặc đau khi ấn vào bụng trên. Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh gan.
- Hãy báo cho bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây trở nặng hoặc kéo dài vài ngày:
Thường gặp (xảy ra ở < 1/10 bệnh nhân)
- Buồn nôn và tiêu chảy.
- Tăng enzym gan trong máu.
Ít gặp (xảy ra ở < 1/100 bệnh nhân)
- Ngứa và phát ban trên da.
- Chán ăn, rối loạn tiêu hóa hoặc khó tiêu, nôn hoặc đau ở vùng dạ dày, cảm giác đầy bụng hoặc táo bón.
- Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn giấc ngủ hoặc căng thẳng thần kinh.
- Xét nghiệm máu có thể cho kết quả bất thường do các rối loạn ở gan và thận.
- Thay đổi số lượng bạch cầu trong kết quả của một số xét nghiệm máu.
- Yếu sức.
- Tăng số lượng của các vi khuẩn hoặc nấm khác, có thể cần phải điều trị.
Hiếm gặp (xảy ra ở < 1/1.000 bệnh nhân)
- Cảm giác kim châm ở bàn tay và bàn chân (dị cảm) hoặc run.
- Cảm giác căng thẳng (lo lắng), trầm cảm, các vấn đề tâm thần, cảm giác bứt rứt hoặc cảm giác lẫn lộn.
- Nhịp tim nhanh bất thường hoặc hạ huyết áp.
- Đau khớp hoặc đau cơ.
- Bầm máu và dễ chảy máu do giảm số lượng tiểu cầu.
- Giảm số lượng bạch cầu.
- Khó thở hoặc thở khò khè (co thắt phế quản).
- Thở hụt hơi (khó thở).
- Ngứa hoặc nổi mề đay.
Rất hiếm (xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)
- Da tăng nhạy cảm với ánh nắng và tia cực tím.
- Giảm lượng đường trong máu (hạ đường huyết). Đây là phản ứng quan trọng đối với người có bệnh đái tháo đường.
- Rối loạn thính giác hoặc thị giác, hoặc thay đổi vị giác và khứu giác.
- Nghe hoặc thấy những điều không có thật (ảo giác), thay đổi ý nghĩ và tư duy (phản ứng loạn thần) với nguy cơ có ý định hoặc hành động tự tử.
- Trụy tuần hoàn (phản ứng giống sốc phản vệ).
- Yếu cơ, có thể trầm trọng ở bệnh nhân nhược cơ (một bệnh hiếm gặp của hệ thần kinh).
- Viêm gan, rối loạn chức năng thận và đôi khi suy thận điều này có thể là do phản ứng dị ứng ở thận còn được gọi là viêm thận kẽ.
- Sốt, đau họng và cảm giác không khỏe kéo dài. Những triệu chứng này có thể do giảm số lượng bạch cầu.
- Sốt và phản ứng dị ứng ở phổi.
Các tác dụng phụ khác
- Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu). Da có thể tái hoặc có màu vàng do sự phá hủy và giảm số lượng của tất cả các loại tế bào máu.
- Đáp ứng miễn dịch quá mạnh (quá mẫn).
- Đổ mồ hôi nhiều (tăng tiết mồ hôi).
- Đau, kể cả đau lưng, ngực và tay chân.
- Khó khăn khi di chuyển và đi lại.
- Cơn kịch phát rối loạn chuyển hóa porphyrin ở người sẵn có bệnh này (một bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).
- Viêm mạch máu do phản ứng dị ứng.
- Kéo dài QT trên điện tâm đồ.
- Nhịp tim nhanh bất thường, rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
- Mất khứu giác và vị giác.
- Ù tai.
- Tăng creatinin trong máu.
- Ly giải cơ vân.
- Hôn mê hạ đường huyết.
- Tăng bilirubin.
- Tổn thương gan nặng, bao gồm các trường hợp suy gan cấp, đôi khi gây tử vong.
- Có giấc mơ ngủ khác thường, ác mộng.
Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào trở nặng, hoặc nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào không được nêu trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
- Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ lứa tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
- Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
- Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn:
+ Là người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên).
+ Đang dùng corticosteroid, đôi khi gọi là steroid (xem Tương tác thuốc và các tương tác khác dưới đây).
+ Đã từng có một cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh).
+ Đã từng bị tổn thương não do đột quỵ hoặc chấn thương não khác.
+ Có bệnh thận.
+ Có chứng thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase. Bạn sẽ có nhiều khả năng có những vấn đề nghiêm trọng về máu khi dùngTavanic.
+ Đã từng bị rối loạn tâm thần.
+ Đã từng có bệnh tim.
+ Là bệnh nhân đái tháo đường.
+ Đã từng có bệnh gan.
+ Nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm Levofloxacin, trên bệnh nhân đã biết có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT chẳng hạn như:
+ Rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh (ví dụ hạ kali máu, hạ magnesi máu).
+ Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
+ Bệnh tim (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
+ Sử dụng đồng thời với những thuốc gây kéo dài khoảng QT.
+ Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn đối với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
- Có tiền sử bệnh nhược cơ.
Nếu không biết chắc mình có những điều trên đây hay không, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Tavanic.
*Lái xe
- Bạn có thể gặp tác dụng phụ sau khi dùng Tavanic, bao gồm cảm giác hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, hoặc thay đổi thị giác. Một số tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của bạn. Nếu xảy ra, không nên lái xe hoặc làm bất cứ việc gì cần sự chú ý cao độ.
*Thai kỳ
- Không dùng Tavanic nếu bạn:
+ Đang có thai, có thể đang có thai hoặc nghĩ là mình có thai.
+ Đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc định cho con bú mẹ.
Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì nếu đang có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua không cần toa, kể cả thảo dược. Đó là vì Tavanic có thể ảnh hưởng đến tác động của một số thuốc khác. Ngược lại, một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Tavanic.
- Đặc biệt, hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc nào dưới đây. Vì chúng có thể làm tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ khi bạn dùng chung với Tavanic:
+ Corticosteroid, đôi khi gọi là steroid - dùng để kháng viêm. Bạn rất có thể sẽ bị viêm và/hoặc đứt gân.
+ Warfarin - dùng để chống đông máu. Bạn rất có thể sẽ bị chảy máu. Bác sĩ cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra tình trạng đông máu của bạn.
+ Theophyllin - dùng trong bệnh hô hấp. Bạn rất có thể sẽ bị cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh) nếu dùng chung với Tavanic.
+ Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS) - dùng chữa đau và viêm, như Aspirin, Ibuprofen, Fenbufen, Ketoprofen và Indomethacin. Bạn rất có thể sẽ bị cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh) nếu dùng chung với Tavanic.
+ Ciclosporin - được dùng sau ghép tạng. Bạn rất có thể sẽ gặp tác dụng phụ của Ciclosporin.
+ Thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim. Nhóm này bao gồm những thuốc chữa nhịp tim bất thường (thuốc chống loạn nhịp như Quinidin và Amiodaron), thuốc chữa trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng như Amitriptylin và Imipramin), một số thuốc chống loạn thần, và thuốc chữa nhiễm trùng (các kháng sinh ‘macrolid’ như Erythromycin, Azithromycin và Clarithromycin).
+ Probenecid - dùng trị bệnh gút và Cimetidin - dùng trị loét dạ dày và ợ nóng. Cần thận trọng đặc biệt khi dùng chung những thuốc này với Tavanic. Nếu bạn có bệnh thận, bác sĩ sẽ cho dùng liều thấp hơn.
Không được dùng viên bao phim Tavanic cùng lúc với những thuốc sau đây, vì chúng có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Tavanic:
+ Viên sắt (trị thiếu máu), thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm (trị chứng thừa acid hoặc ợ nóng) hoặc Sulcralfat (trị loét dạ dày), các chế phẩm bổ sung kẽm. Xem Mục Cách dùng trên đây.
Xét nghiệm á phiện trong nước tiểu
- Xét nghiệm nước tiểu có thể cho kết quả ‘dương tính giả’ với thuốc giảm đau mạnh là thuốc họ ‘á phiện’ ở người đang dùng Tavanic. Nếu bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm nước tiểu, hãy báo cho bác sĩ biết là bạn đang dùngTavanic.

Bảo quản
- Để ngoài tầm tay và tầm mắt của trẻ em.
- Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ quá 30°C, bảo quản thuốc trong vỉ và hộp ở nơi khô ráo.
- Không được hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc nước sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc không còn cần đến. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Đóng gói:
- Viên nén bao phim để uống được chứa trong vỉ 5, 7 và 10 viên. Hộp 1 vỉ.
- Không phải tất cả các hình thức trình bày đều có bán trên thị trường.

Hạn dùng:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Không sử dụng thuốc quá hạn dùng (EXP) được in trên hộp và vỉ thuốc.

Thương hiệu: Sanofi GEM

Nơi sản xuất: Pháp

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.