Zyrtec 10mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P00624

71.000 VND

Mua hàng và tích  2.130 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Cetirizine dihydrochloride 10mg

Công dụng: giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: GlaxoSmithKline

Nơi sản xuất: UCB Farchim SA (Thuỵ Sĩ)

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

GSK ETC

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Mỗi viên chứa:

Hoạt chất: 10mg Cetirizine dihydrochloride

Tá dược: microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate vừa đủ cho một viên, Opadry Y-1-7000 vỏ bao.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

- Cetirizine được chỉ định để làm giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.

- Cetirizine được chỉ định để làm giảm triệu chứng của mày đay.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, với hydroxyzine hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazine.

Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 10ml/phút

Liều dùng

- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày (1 viên). Liều khởi đầu 5mg (nửa viên) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh. Uống viên thuốc với một cốc nước.

- Người già:dữ liệu cho thấy, không cần giảm liều ở người già có chức năng thận bình thường.

- Bệnh nhân suy thận vừa đến suy thận nặng:khoảng liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinine (ml/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ nồng độ creatinine (mg/dl) trong huyết thanh bằng cách dùng công thức sau:

CLcr = ([140 - A] x M [kg]) / [72 x serum creatinine (mg/dl]) x (W)

A: tuổi tính theo năm .

M: trọng lượng tính theo kg

Serum creatinine: creatinine huyết thanh

W: 0.85 đối với phụ nữ

Nhóm

Độ thanh thải creatinine ml/phút

Liều lượng

Bình thường

≥ 80

10mg 1 lần mỗi ngày

Nhẹ

50 - 79

10mg 1 lần mỗi ngày

Trung bình

30 - 49

5mg 1 lần mỗi ngày

Nặng

< 30

5mg 1 lần mỗi 2 ngày

Bệnh thận giai đoạn cuối - bệnh nhân đang thẩm tách

< 10

Chống chỉ định

Bệnh thận giai đoạn cuối - bệnh nhân đang thẩm tách < 10 Chống chỉ định

Trên bệnh nhi suy thận, liều được điều chỉnh cho từng trường hợp tùy theo độ thanh thải thận của bệnh nhân, tuổi và cân nặng.

- Bệnh nhân suy gan và suy thận: cần điều chỉnh liều (xem phần “Bệnh nhân suy thận vừa đến suy thận nặng” ở trên).

- Bệnh nhân suy gan: người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: liều khuyến cáo 5mg 1 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Cetirizine với liều khuyến cáo gây ra một số tác dụng không mong muốn nhẹ trên hệ thần kinh trung ương bao gồm: buồn ngủ, mệt, chóng mặt và nhức đầu. Trong một vài trường hợp, đã có báo cáo về sự kính thích ngược hệ thần kinh trung ương.

Mặc dù cetirizine là một chất đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi và gần như không có tác dụng kháng cholinergic, trong một số ít trường hợp riêng lẻ, tiểu khó, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng đã được báo cáo.

Đã có báo cáo về trường hợp chức năng gan bất thường với men gan tăng kèm theo bilirubin tăng. Phần lớn tự khỏi sau khi ngừng điều trị với cetirizine dihydrochloride.

- Thử nghiệm lâm sàng

Các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mù đôi, so sánh cetirizine và giả dược hoặc các kháng histamine khác ở liều khuyến cáo (10mg mỗi ngày đối với cetirizine), trong số đó có các dữ liệu về tính an toàn, bao gồm hơn 3200 đối tượng được cho dùng cetirizine.

Từ các dữ liệu này, trong các thử nghiệm có đối chứng cetirizine 10mg với giả dược, các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận với tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 1.0%:

Tác dụng không mong muốn (WHO - ART)

Cetirizine 10mg (n = 3260)

Giả dược (n = 3061)

Toàn thân - rối loạn toàn thân

Mệt mỏi

1.63%

0.95 %

Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại vi

Chóng mặt

Nhức đầu

1.10%

7.42%

0.98%

8.07%

Rối loạn hệ tiêu hóa

Đau bụng

Khô miệng

Buồn nôn

0.98%

2.09%

1.07%

1.08%

0.82%

1.14%

Rối loạn tâm thần

Buồn ngủ

9.63%

5.00%

Rối loạn hệ hô hấp

Viêm họng

1.29%

1.34%

Mặc dù về mặt thống kê cho thấy hiện tượng buồn ngủ xảy ra nhiều hơn so với khi dùng giả dược nhưng đa số các trường hợp chỉ buồn ngủ ít hoặc trung bình. Các thử nghiệm khách quan đã được chứng minh bởi các nghiên cứu khác cho thấy dùng liều khuyến cáo mỗi ngày không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người tình nguyện trẻ khỏe mạnh.

Các tác dụng không mong muốn có tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 1% trên các trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi, trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược được thể hiện dưới đây:

Tác dụng không mong muốn (WHO - ART)

Cetirizine (n = 1656)

Giả dược (n = 1294)

Rối loạn hệ tiêu hóa

Tiêu chảy

1.0%

0.6%

Rối loạn tâm thần

Buồn ngủ

1.8%

1.4%

Rối loạn hệ hô hấp

Viêm mũi

1.4%

1.1 % .

Toàn thân - rối loạn toàn thân

Mệt mỏi

1.0%

0.3%

- Kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc

Ngoài các tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê ở trên, các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây đã được ghi nhận sau khi lưu hành thuốc trên thị trường.

Tác dụng không mong muốn được mô tả theo cách phân loại theo hệ thống, cơ quan MedDRA và theo tần suất ước lượng dựa trên các kinh nghiệm sau lưu hành thuốc.

Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100, < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10,000); không biết (không thể ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn).

+ Nghiên cứu

Hiếm: tăng cân

+ Rối loạn hệ tim mạch

Hiếm: tim đập nhanh

+ Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Rất hiếm: giảm tiểu cầu

+ Rối loạn hệ thần kinh

Không phổ biến: dị cảm

Hiếm: co giật

Rất hiếm: rối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất run.

Không biết: mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ

- Rối loạn mắt

Rất hiếm: rối loạn điều tiết nhìn mờ, rối loạn vận nhãn

- Rối loạn dạ dày - ruột

Không phổ biến: tiêu chảy

- Rối loạn thận và đường niệu

Rất hiếm: tiểu khó, đái dầm

- Rối loạn da và mô dưới da

Không phổ biến: ngứa, phát ban

Hiếm: mày đay

Rất hiếm: phù mạch thần kinh, phát ban tại chỗ cố định do thuốc

- Rối loạn toàn thân và tại chỗ

Không phổ biến: suy nhược, cảm giác khó chịu/khó ở

Hiếm: phù nề

- Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm: mẫn cảm

Rất hiếm: sốc phản vệ

- Rối loạn gan mật

Hiếm: bất thường chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, γ-GT, bilirubin)

- Rối loạn tâm thần:

Không phổ biến: lo âu

Hiếm: hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ.

Rất hiếm: máy cơ

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng nào với rượu (đối với nồng độ trong máu 0.5g/l) được chứng minh ở liều điều trị. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với các thức ăn, đồ uống có cồn.

Nên thận trọng với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật

Không dùng dạng viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng thuốc này không cho phép điều chỉnh liều dùng phù hợp cho trẻ.

Viên nén bao phim Cetirizine dihydrochloride 10mg

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose (suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose - galactose) không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai và cho con bú

- Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu liên quan.

- Thai kỳ

Có rất ít dữ liệu lâm sàng về sử dụng cetirizine ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi, thai nhi trong khi sinh hoặc sau khi sinh. Nên thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ có thai.

- Cho con bú

Cetirizine qua được sữa mẹ với nồng độ bằng 0.25 đến 0.90 nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu sau khi uống thuốc. Do vậy, nên thận trọng khi kê đơn cetirizine cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Với liều khuyến cáo 10mg, không có bất cứ biểu hiện lâm sàng có liên quan với khả năng lái xe, vận hành máy móc. Bệnh nhân định lái xe, tham gia các hoạt động nguy hiểm hoặc vận hành máy móc không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đáp ứng của họ đối với thuốc.

Đối với các bệnh nhân nhạy cảm, dùng thuốc đồng thời với uống rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng hoạt động.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có tương tác dược động học giữa cetirizine và pseudoephedrine, cimetidine, ketoconazole, erythromycin và azithromycin. Trong nghiên cứu đa liều theophylline (liều 400mg một lần một ngày) và cetirizine, đã thấy có sự giảm nhẹ (16%) độ thanh thải của cetirizine, trong khi đó mức độ phân bố của theophylline không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với cetirizine.

Không có bằng chứng cho thấy có tương tác dược lực học bất lợi khi dùng cetirizine với cimetidine, glipizide, diazepam, và pseudoephedrine.

Không có bằng chứng cho thấy có tương tác lâm sàng bất lợi khi dùng cetirizine với azithromycine, erythromycin, ketoconazole, theophylline và pseudoephedrine. Đặc biệt, dùng đồng thời cetirizine với macrolide hoặc ketoconazole cho thấy không có sự thay đổi ECG tương ứng về mặt lâm sàng.

Trong một nghiên cứu đa liều dùng đồng thời ritonavir (600mg hai lần mỗi ngày) và cetirizine (10mg mỗi ngày), mức độ tiếp xúc với cetirizine tăng khoảng 40% trong khi mức độ phân bố của ritonavir thay đổi nhẹ (giảm 11%) khi dùng đồng thời với cetirizine.

Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizine mặc dù tốc độ hấp thu giảm 1 giờ.

Các thử nghiệm dị ứng da: thuốc kháng histamine ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này.

Bảo quản: Dưới 25°C

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim

Thương hiệu: GlaxoSmithKline

Nơi sản xuất: UCB Farchim SA (Thuỵ Sĩ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september