Fexodinefast 120mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P14434

59.000 đ

Mua hàng và tích 1.770 điểm thành viên
  • Tích 6% đối với các sản phẩm thuộc nhãn hàng Pharmacity.
  • Tích 3% đối với các sản phẩm còn lại.

Hoạt chất: Fexofenadine HCL 120mg 

Công dụng: Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, điều trị triệu chứng bệnh nổi mề đay vô căn mạn tính biểu hiện ngoài da không biến chứng

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén dài bao phim

Thương hiệu: Savipharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sa Vi (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

Viettel Post

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Fexofenadine HCL 120mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thé 101, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri croscarmellose, Tween 80, Silicon dioxyd dạng keo, Bột Talc, Magnesi stearat, Hypromellose 606, Hypromellose 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) 
- Fexofenadine được chỉ định dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Các triệu chứng bao gồm như: hắt hơi, cháy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
- Fexofenadine được chỉ định dùng điều trị triệu chứng bệnh nổi mề đay vô căn mạn tính biểu hiện ngoài da không biến chứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Làm giảm đáng kể cảm giác ngứa và số lượng mề đay.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn cảm với fexofenadine.

Liều dùng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Nên dùng thuốc cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel magnesi hoặc nhôm.

Liều lượng:
Viêm mũi dị ứng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi liều đề nghị là uống 120mg, 1 lần mỗi ngày. Liều cao hơn (có thẻ tăng tới 240 mg x 2 lằn/ngày) không làm tăng thêm tác dụng điều trị.

Mày đay mạn tính vô căn: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi liều đề nghị là uống 120mg, 1 lần mỗi ngày.

Người suy thận: Người lớn và trẻ em trên 12 tuôi bị suy thận hay phải thẩm phân máu : nên sử dụng sản phẩm fexofenadine có hàm lượng 60mg, uống 1 viên/lần, ngày 2 lần hoặc theo sự kê đơn của bác sĩ.

Người lớn tuổi và người suy gan: không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiêm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng fexofenadine tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.

Thường gặp, ADR >1/100
- Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp 1/1000 < ADR <1/100
- Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR > 1/1000
- Da: Ban, mày đay, ngứa.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR :
Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Thận trọng  (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tuy thuốc không có độc tính trên tim như dược chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadine cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có, khoảng Q-T kéo dài từ trước.

Cần khuyên bệnh nhân không tự dùng thêm thuốc khán histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadine.

Tuy fexofenadine it gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài.

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.

Cần ngừng fexofenadine ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

Trường hợp có thai và cho con bú:
Trường hợp có thai: chưa có nghiên cứu đây đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadine cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhỉ.

Trường hợp cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadine cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Tuy fexofenadine ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.  

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian của fexofenadine trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác này không có ý nghĩa trên lâm sảng.

Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nêu dùng đồng thời với fexofenadine sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.  

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Savipharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sa Vi (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.