Eftilora 10mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P15119

165.000 VND

Mua hàng và tích  4.950 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Loratadin 10mg

Công dụng: Điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay tự phát mạn tính.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Dược Phẩm 3/2

Nơi sản xuất: Việt Nam

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cho 1 viên nén
- Hoạt chất: Loratadin 10mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Viêm mũi dị ứng.
- Nổi mề đay tự phát mạn tính.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Kết hợp loratadin và pseudoephedrin khi đang và đã dùng các thuốc ức chế MAO trong vòng 10 ngày, vì các thuốc này có ảnh hưởng đến tác dụng trên huyết áp của pseudoephedrin.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Dùng theo đường uống.
Liều lượng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10mg loratadin, ngày 1 lần
- Trẻ em 2 – 12 tuổi:
+ Cân nặng > 30kg: 10mg loratadin, ngày 1 lần
+ Cân nặng ≤ 30kg: viên nén chứa loratadin 10 mg không phù hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 30 kg.
- Bệnh nhân suy gan:
+ Bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều khởi đầu thấp hơn vì có thể giảm thanh thải loratadin. Liều khởi đầu 10mg, dùng cách ngày được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em cân nặng > 30kg.
- Người suy thận và người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ
- Không có.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không có

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bởi những enzym này có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể có tác dụng không mong muốn. Các thuốc đã biết có ức chế enzym trên bao gồm: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol và fluoxetin.
- Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của desloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
- Chống chỉ định dùng dạng kết hợp loratadin và pseudoephedrin khi đang và đã dùng các thuốc ức chế MAO trong vòng 10 ngày, vì các thuốc này có ảnh hưởng đến tác dụng trên huyết áp của pseudoephedrin.

Bảo quản: Nên bảo quản dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén; Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Thương hiệu: Dược Phẩm 3/2

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september