Voltaren 100mg Suppo. B/5 (Hộp 1 vỉ x 5 viên)

: P03076

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Diclofenac 100mg

Công dụng: Điều trị các dạng viêm và thoái hoá của bệnh thấp khớp, các cơn cấp của bệnh gút...

Hình thức: Viên nén đặt âm đạo

Thương hiệu: GlaxoSmithKline OTC

Nơi sản xuất: Delpharm Huningue S.A.S (Pháp)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Novartis

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Diclofenac 100mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Các dạng viêm và thoái hoá của bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp. viêm khớp dạng thấp tuổi thanh thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp và viêm khớp đốt sống, các hội chứng đau cột sống, viêm mô xơ (bệnh thấp không ở khớp).
- Các cơn cấp của bệnh gút.
- Đau, viêm và sưng sau chấn thương và sau phẫu thuật, như sau phẫu thuật răng hoặc chỉnh hình.
- Các bệnh chứng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như thống kinh nguyên phát hoặc viêm phân phụ.
- Các cơn đau nửa đầu.
- Là chất bổ trợ điều trị viêm nhiễm kèm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng amiđan, viêm tai. Cần giữ nguyên tắc điều trị chung, bệnh nào cần phác đồ điều trị đó và thêm Voltaren. Nếu chỉ sốt thì không nên dùng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người mẫn cảm với hoạt chất hoặc bắt cứ tá dược nào.
- Đang bị loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày hoặc ruột.
- Ba tháng cuối của thai kỳ.
- Suy gan, thận hoặc tim nặng.
- Bệnh nhân bị các cơn hen, mày đay hoặc viêm mũi cấp, xảy ra do acid acetylsalicylic hoặc các NSAIDs khác.
- Viêm trực tràng.

Liều dùng
Người lớn
Liều khởi đầu mỗi ngày được khuyến cáo là 100 đến 150mg. Trường hợp bệnh nhẹ hoặc dùng lâu ngày, mỗi ngày 75 - 100 mg là đủ. Tổng liều mỗi ngày cân chia làm 2 đến 3 lần. Để giảm đau về ban đêm và tê cứng vào buổi sáng, cần điều trị bằng viên nén vào ban ngày, bổ sung dùng viên thuốc đạn vào lúc đi ngủ (đến tổng liều tối đa mỗi ngày là 150mg).

Đau bụng kinh: Liều hàng ngày tuỳ theo từng người, thường 50 - 150mg.

Điều trị các cơn đau nhức nửa đầu bằng viên thuốc đạn Voltaren, nên bắt đầu dùng liều 50 mg khi có dấu hiệu đầu tiên cơn đau sắp xảy ra. Dùng thêm các viên thuốc đạn cho đến liều 100 mg vào cùng ngày, nếu cần. Bệnh nhân cần điều trị tiếp vào các ngày sau. liều tối đa mỗi ngày nên giới hạn đến 150 mg và phải chia ra nhiều lần.

Trẻ em
Viên thuốc đạn Voltaren 100 mg không dùng cho trẻ em và người vị thành niên.

Bệnh nhân cao tuổi
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Suy tim sung huyết (phân loại NYHA độ I) hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng
Các bệnh nhân suy tim sung huyết (phân loại NYHA độ I) hoặc có các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng chỉ nên được điều trị với Voltaren sau khi cân nhắc kỹ và chỉ ở liều ≤ 100 mg một ngày nếu điều trị trên 4 tuần.

Suy thận
Voltaren bị chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan
Voltaren bị chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng. 

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.
- Rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.
- Gan mật: Tăng transaminase.
- Da và mô dưới da: Ban da.
- Rối loạn chung và nơi dùng thuốc: Kích ứng chỗ dùng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn tim: Nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Không dùng đồng thời với các thuốc NSAIDs khác theo đường dùng toàn thân, kể cả thuốc ức chế COX - 2, do tăng tác dụng không mong muốn.

Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi. Đặc biệt, phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả cho bệnh nhân cao tuôi và những người nhẹ cân.

Thận trọng ở các bệnh nhân bị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa, sưng niêm mạc mũi (polip mũi), bệnh COPD hoặc nhiễm khuẩn mạn tính đường hô hấp (đặc biệt nếu có triệu chứng giống như viêm mũi dị ứng), thì các phản ứng với thuốc NSAIDs như các cơn hen kịch phát, phù Quincke hoặc mày đay.

Cần theo dõi chặt chẽ và chú ý đặc biệt khi kê đơn cho bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn đường tiêu hoá hoặc có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày hoặc ruột do thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử bị độc tiêu hoá, đặc biệt là người cao tuổi, cần báo cho bác sĩ biết bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hoá).

Cần giám sát chặt chẽ và thận trọng ở bệnh nhân bị viêm kết tràng có loét hoặc bệnh Crohn, vì bệnh có thể trở nên kịch phát.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng tim hoặc thận, tăng huyết áp, người cao tuổi, bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu hoặc các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận, và những bệnh nhân mát dịch ngoài tế bảo do bắt cứ nguyên nhân nào.

Viêm gan có thể xảy ra khi dùng dielofenac mà không có các triệu chứng báo trước. Cần thận trọng khi dùng Voltaren cho bệnh nhân bị loạn chuyển hoá porphyrin gan. Vì thuốc có thê gây ra cơn porphyrin cấp.

Voltaren có thể tạm thời ức chế sự kết tụ tiểu cầu. Bệnh nhân có khuyết tật về cầm máu, cần theo dõi cẩn thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân dùng thuốc mà bị rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt. buồn ngủ hoặc rối loạn hệ thân kinh trung ương trong khi dùng voltaren không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai
Không nên dùng Voltaren trong 6 tháng đầu của thai kỳ, trừ khi thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ cho thai. Không được dùng diclofenac trong 3 tháng cuối của thai kỳ do khả năng bị đờ tử cung và/hoặc ống động mạch bị đóng sớm .

Thời kỳ cho con bú
Diclofenac vào được sữa mẹ với số lượng nhỏ. Do đó, không dùng Voltaren trong khi cho con bú đề tránh tai biến cho trẻ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Diclofenac dùng chung với Lithium có thể làm tăng nồng độ lithium.

Digoxin: Khi dùng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Cần theo dõi hàm lượng digoxin trong huyết thanh.

Thuốc lợi tiểu và thuốc trị tăng huyết áp: Dùng đồng thời diclofenac với thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc NSAIDs khác và corticosteroid: Làm tăng tần số tác dụng không mong muốn đường tiêu hoá.

Thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Thuốc ức chế thu hồi serotonin chon lọc (SSRIs): Dùng đồng thời thuốc NSAIDs đường dùng toàn thân, kể cả diclofenac và SSRIs có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.

Thuốc trị đái tháo đường: Cần phải thay đổi liều của thuốc chống đái tháo đường khi dùng phối hợp với diclofenac.

Methotrexat: Thận trọng khi dùng thuốc trước hoặc sau khi dùng methotrexat chưa được 24 giờ, do làm tăng độc tính của methotrexat.

Ciclosporin: Diclofenac làm tăng độc thận của ciclosporin.

Kháng sinh quinolon: Có thể gây ra tình trạng co giật.

Thuốc ức chế CYP 2C9 có hiệu lực: Khuyến cáo cần thận trọng khi kê đơn đồng thời diclofenac với thuốc ức chế CYP2C9 có hiệu lực (sulnpyrazone và voriconazole).

Phenytoin: Khi dùng đồng thời với diclofenac, việc kiểm soát nồng độ phenytoin trong huyết tương được khuyến cáo do dự đoán có tăng phơi nhiễm với phenytoin.

Bảo quản:
Không bảo quản trên 30°C. 
Giữ thuốc trong bao bì gốc. 
Viên thuốc không được sử dụng sau ngày ở chỗ “EXP” trên bao gói.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 5 viên

Thương hiệu: GlaxoSmithKline OTC

Nơi sản xuất: Delpharm Huningue S.A.S (Pháp)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.