Magrax-F 120mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P11196

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etoricoxib 120mg.

Công dụng: Điều trị cơn gout cấp.

Đối tượng sử dụng: Người lớn.

Hình thức: Viên nén dài bao phim.

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam).

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
-Hoạt chất: Etoricoxib 120mg.
-Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, povidon, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu green mint, màu sunset yellow, màu brilliant blue... vừa đủ 1 viên.
   
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị cơn gout cấp.
   
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/ phút).
- Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay khi dùng aspirin hoặc NSAIDs.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Viêm bàng quang.
- Suy gan từ nhẹ đến nặng.
- Suy tim.
- Viêm ruột.
   
Liều dùng  
- Cơn gout cấp: 120 mg/ ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp và không được dùng quá 8 ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Liều uống tối đa ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh: 5 - 6 điểm) là 60 mg một lần/ ngày. Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh: 7 - 9 điểm) là 60 mg mỗi 2 ngày hoặc 30 mg/ ngày. Không nên sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh: ≥ 10 điểm).
   
Tác dụng phụ  
- Nguy cơ huyết khối tim mạch
- Nhiễm khuẩn
Không thường gặp: Viêm dạ dày - ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Hệ miễn dịch
Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch, phản ứng phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp: Phù ứ dịch.
Không thường gặp: Tăng hoặc giảm ngon miệng, tăng cân.
- Tâm thần kinh
Không thường gặp: Lo lắng, trầm cảm.
Rất hiếm gặp: Lẫn lộn, ảo giác.
- Hệ thần kinh
Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
Không thường gặp: Loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm, ngủ gà.
- Mắt
Không thường gặp: Nhìn mờ.
- Tai và mề đạo
Không thường gặp: Ù tai.
- Tim mạch
Không thường gặp: Suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, nhồi máu cơ tim.
- Mach
Thường gặp: Tăng huyết áp.
Không thường gặp: Đỏ bừng, tai biến mạch não.
Rất hiếm: Cơn tăng huyết áp.
- Hô hấp
Không thường gặp: Ho, khó thở, chảy máu cam.
Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản.
- Hệ tiêu hóa
Thường gặp: Rối loạn hệ tiêu hóa (đau bụng, đầy hơi, ợ nóng), tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn.
Không thường gặp: Trào ngược acid, thay đổi nhu động ruột, táo bón, khô miệng, loét dạ dày – tá tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm thực quản, loét miệng, nôn mửa.
Rất hiếm: Loét tiêu hóa bao gồm thủng và chảy máu dạ dày - ruột (chủ yếu gặp ở người già).
- Gan mật
Rất hiếm gặp: Viêm gan.
- Da và mô dưới da
Không thường gặp: Bầm máu, phù mặt, ngứa, nổi ban.
Rất hiếm gặp: Mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Cơ xương, mô liên kết và xương
Không thường gặp: Chuột rút, đau cơ/ cứng cơ.
- Hệ tiết niệu
Không thường gặp: Protein niệu.
Rất hiếm gặp: Suy thận, thường phục hồi sau khi ngưng thuốc.
- Tổng quát
Thường gặp: Suy nhược, giống bệnh cúm.
Không thường gặp: Đau ngực.
- Xét nghiệm
Thường gặp: Tăng ALT, AST.
Không thường gặp: Tăng urê huyết, tăng creatin phosphokinase, giảm haematocrit, giảm haemoglobin, tăng kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin huyết thanh, tăng acid uric.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
   
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu, suy thận, xơ gan, rối loạn chức năng thất trái, tăng huyết áp, có nguy cơ phù, người lớn tuổi, bệnh nhân mất nước, tăng lipid máu, đái tháo đường.
Khi dùng liều cao 120 mg/ ngày, không được dùng quá 8 ngày.
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Các NSAIDs, không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch chủ yếu ở liều cao.
Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Để xa tầm tay trẻ em.
* Phụ nữ có thai và cho con bú:
Giống như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác đã biết, cần tránh sử dụng etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong 2 quý đầu mang thai nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi. Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và bởi vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.   

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Warfarin: Ở những bệnh nhân đã điều trị duy trì ổn định bằng warfarin, sử dụng liều etoricoxib 120 mg hàng ngày có thể dẫn tới sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỉ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio - INR). Cần kiểm soát chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib hoặc khi chuyển sang điều trị bằng etoricoxib, đặc biệt là vào những ngày đầu tiên, khi bệnh nhân đang sử dụng warfarin hoặc chất tương tự.
Rifampin: Sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một tác nhân có khả năng gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tượng của etoricoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampin.
Methotrexat: Cần giám sát độc tính của methotrexat khi sử dụng đồng thời etoricoxib với liều lớn hơn 90 mg hàng ngày và methotrexat.
Các chất ức chế men chuyên dụng angiotensin (ACE): Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất ức chế ACE.
Lithi: Đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDs không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương.
Aspirin: Sử dụng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib có thể dẫn tới kết quả là sự tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với trường hợp chỉ dùng riêng etoricoxib.
Các thuốc uống tránh thụ thai: Điều trị bằng etoricoxib liều 120 mg với một thuốc tránh thụ thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 đến 1 mg norethindron trong 21 ngày, sử dụng đồng thời hay cách nhau 12 giờ làm tăng AỤC ở trạng thái ổn định của EE lên 50 - 60%.
   
Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
   
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
   
Thương hiệu: Davipharm
   
Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september