Keflafen 75mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15443

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ketoprofen 75 mg

Công dụng: Điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống cổ, đau lưng vùng thấp,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Ketoprofen 75 mg
Tá dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon, pregelatinized starch, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxid vừa đủ 1 viên
 
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Viêm khớp dạng thấp
- Thoái hóa khớp.
- Viêm cột sông dính khớp
- Rối loạn khớp và quanh khớp cấp tính (viêm túi thanh mạc, viêm bao khớp, viêm màng hoạt dịch, viêm gân)
- Thoái hóa cột sống cổ
- Đau lưng vùng thấp (căng cơ, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa, viêm mô xơ)
- Tình trạng đau cơ xương
- Gout cấp tính
- Kiểm soát đau và viêm sau phẫu thuật chỉnh hình
 
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với ketoprofen, aspirin hoặc các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Co thắt phế quản, hen, viêm mũi nặng, và phù mạch hoặc nổi mày đay do aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
- Suy gan nặng.
- Suy tim nặng.
- Suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
- Người có tiền sử xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tạng
 
Liều dùng
* Cách dùng:
Nên uống ketoprofen cùng với thức ăn hoặc với một cốc nước đầy; tránh dùng đồ uống có cồn đề giảm tác dụng có hại đối với đường tiêu hóa của thuốc. Trong trường hợp bị đau dạ dày, nên dùng thêm thuốc bao niêm mạc đạ dày. Không thấy sự hấp thu của ketoprofen giảm đi khi dùng chung với gel nhôm.
* Liều dùng:
Điều trị triệu chứng viêm:
- Người lớn: Đề điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp cấp hoặc mạn hoặc viêm xương khớp hoặc những bệnh cơ xương: 75mg (l viên)/lần, dùng 3 lần/ngày. Có thể tăng liều tới 300mg (4 viên)/ngày, chia 2 lần.
Điều trị giảm đau:
- Người lớn: 75mg (1 viên)/lần, 2 lần/ngày.
Chú ý: Đối với người suy thận hoặc suy gan
Nên giảm liều từ 33% đến 50% liều thông thường. Liều tối đa của ketoprofen cho người Suy thận nhẹ là 150mg (2 viên)/ngày và suy thận vừa là 1 viên/ngày. Người bệnh suy gan có nồng độ albumin trong huyết thanh dưới 3,5 g/dl nên dùng liều ban đầu ketoprofen là 75mg (1viên)/ngày.
 
Tác dụng phụ:
Rất thường gặp, ADR>10/100
- Tiêu hóa: Rồi loạn tiêu hóa
- Gan: Bất thường các giá trị xét nghiệm chức năng gan (15%)
Thường gặp, 1/100<ADR<10/100:
- Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, ù tai, mất ngủ
- Tiêu hóa: Khó tiêu, trướng bụng, đau thượng vi, buôn nôn, ỉa chảy, táo bón, chảy máu dạ dày, loét đường tiêu hóa (2%), viêm dạ dày, nôn, chán ăn.
- Thận: Rối loạn chức năng thận
- Da: Ngứa, nổi ban
- Tim mạch: Phù ngoại vi
- Mắt: Rối loạn thị giác
- Tiết niệu: Kích thích đường tiết niệu
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
- Toàn thân: Sốc phản vệ
- Da: Hội chứng Stevens-Johnson, nổi mày đay, phù Quinck, mẫn cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da eczema, hồng ban đa dạng
- Gan: Viêm gan, vàng da
- Hô hấp: Hen, viêm mũi dị ứng, bỏng rát họng
- Hệ tiết niệu: Viêm thận kẽ, hoại tử mao mạch thận.
- Tuần hoàn và tạo máu: Thoái hóa bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, phù mạch ngoại vi, hạ natri huyết, tăng huyết áp. 
Hiếm gặp, 1/10000<ADR<1/1000
- Tuần hoàn: Thiếu máu do xuất huyết.
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
- Mắt: Rối loạn thị giác
- Hô hấp: Hen suyễn, Viêm mũi
- Hệ tiết niệu: Viêm thận, hội chứng thận hư.
Rất hiếm, ADR < 1/10000
- Tuy: Viêm tụy
- Da: Gây bệnh da bọng nước.
- Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
 
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Chọn liều thấp nhất có tác dụng với thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát triệu chứng.
- Nên tránh việc sử dụng ketoprofen với NSAID.
- Cẩn thận nên giảm liều ở người lớn tuổi.
- Bệnh nhân bị bệnh tim mạch, thận, suy gan, bệnh nhân hẹp động mạch chủ: phải theo dõi cẩn thận chức năng thận khi bắt đầu điều trị.
- Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp: gây giữ nước và phù.
- Nguy cơ gây hạ huyết áp có triệu chứng, nguy cơ đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim khi khởi liều và tăng liều.
- Bệnh nhân bị hen suyễn, viêm mũi mãn tính, viêm xoang mãn tính, polyp mũi có thể gây ra cơn suyễn hoặc co thắt phế quản.
- Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày-tá tràng: gây xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng dạ dày.
- Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống: tăng nguy cơ bệnh viêm màng não vô khuẩn
- Dùng thuốc có thể gây: phản ứng ở da, rối loạn thị giác, ảnh hưởng trên tim mạch, khả năng thụ thai, che mờ triệu chứng nhiễm trùng.
- Trẻ em dưới 15 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ketoprofen cho lứa tuổi này.
- Trong trường hợp điều trị dài ngày, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan và thận.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
- Sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu thai kỳ làm tăng nguy cơ sảy thai, dị tật thai nhi. Trong 6 tháng đầu thai kỳ, ketoprofen không nên dùng trừ trường hợp thật cần thiết, khi đó liều dùng nên ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Ketoprofen chống chỉ định trong 3 tháng cuối của thai kỳ do nguy cơ gây độc tính trên tim phổi, rối loạn chức năng thận ở thai nhi, ức chế co bóp tử cung dẫn đến chuyển dạ chậm hoặc kéo dài ở bà mẹ.
Phụ nữ cho con bú:
- Ketoprofen bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Không khuyến cáo sử dụng ở thời kỳ cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Bệnh nhân cần được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi và rối loạn thị giác khi sử dụng ketoprofen. Không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xuất hiện.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc chống đông máu (heparin và wafarin) và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (elopidogrel và ticlodipin): tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu và tấn công niêm mạc dạ dày của các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu cần thiết kết hợp, phải theo đối chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh học.
- Các kháng viêm không steroid khác (kể cả các salicylat ở liều cao): tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp lực.
- Lithi: tăng lithium huyết, có thể đạt đến các giá trị gây độc, do giảm bài tiết lithium qua thận. Nếu cần phải dùng chung, cần theo dõi chặt chẽ lithium huyết và điều chỉnh liều trong và sau khi ngưng điều trị với thuốc kháng viêm không steroid.
- Methotrexat: tăng độc tính trên máu của methotrexat, do giảm thanh thải ở thận và bị các kháng viêm không steroid thay thế trong liên kết với protein huyết tương. Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hợp. Tăng cường theo dõi trong trường hợp suy giảm chức năng thận (dù nhẹ), và người lớn tuổi.
- Thuốc lợi niệu: khi dùng với hydroclorothiazid gây giảm thải trừ clo và kali, có thể gây nguy cơ dẫn đến suy thận thứ phát do giảm dòng máu đến thận gây ra bởi ức chế tổng hợp prostaglandin. Do đó phải theo dõi chặt người bệnh, điều chỉnh liều khi cần và theo dõi cân bằng nước/điện giải.
- Thuốc glycosid trợ tim, thuốc giảm đau, NSAIDs khác, corticosteroid, kháng sinh quinolon, probenecid, tacrolimus, zidovudin: nguy cơ tăng tác dụng phụ.
- Pentoxifyllin: tăng nguy cơ xuất huyết. Theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và kiểm tra thường xuyên hơn thời gian chảy máu.
- Thuốc chẹn beta: giảm hiệu lực chống cao huyết áp do kháng viêm không steroid ức chế prostaglandin giãn mạch.
- Ciclosporin: nguy cơ độc với thận, nhất là ở người lớn tuổi.
- Thuốc làm tan cục máu đông: tăng nguy cơ xuất huyết.

Bảo quản:  Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september