Apisolvat (Tuýp 10g)

: P15928

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Clobetasol Propionat

Công dụng: Giảm các triệu chứng viêm và ngứa các bệnh về da như: Bệnh vảy nến, viêm dai dẳng khó chữa...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/Trẻ em

Hình thức: Tuýp kem bôi

Thương hiệu: Apimed

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Apimed

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Clobetasol Propionat 5mg
Tá dược vừa đủ 10mg

Chỉ định
Kem bôi da Apisolvat 0.05% chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Apisolvat là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực rất cao được chỉ định cho người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 1 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid, bao gồm:
- Bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng).
- Viêm da dai dẳng khó chữa.
- Lichen phẳng.
- Lupus ban đỏ dạng đĩa.
- Các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn.

Chống chỉ định
Kem bôi da Apisolvat 0.05% chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người mẫn cảm với clobetasol propionat, với corticosteroid khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Các bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da.
- Các nhiễm khuẩn da chưa được điều trị.
- Bệnh trứng cá đỏ (rosacea).
- Mụn trứng cá.
- Ngứa nhưng không viêm.
- Ngứa quanh hậu môn và vùng sinh dục,
- Viêm da quanh miệng.

Cách dùng và Liều dùng
- Thuốc dùng bôi ngoài da.
- Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không tiêu hủy thuốc bằng cách vứt thuốc vào rác thải sinh hoạt hoặc các nguồn nước, hỏi dược sĩ cách tiêu hủy thuốc để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường.

Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 1 tuổi
- Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 - 2 lần mỗi ngày đến khi tình trạng được cải thiện, sau đó giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Sau mỗi lần bôi, giữ cho thuốc đủ thời gian hấp thu vào da trước khi bôi thuốc làm mềm da.
- Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn với Apisolvat để kiểm soát các đợt bùng phát.
- Đối với những tổn thương có đề kháng, đặc biệt khi có tăng sừng hóa, nếu cần có thể tăng tác dụng của Apisolvat bằng cách bằng kín vùng điều trị bằng màng phim polythen. Thông thường chỉ cần bằng kín qua đêm là đủ đem lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, thường chỉ cần bôi thuốc mà không cần bằng kín vẫn duy trì được sự cải thiện.
- Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc không cải thiện trong vòng 2- 4 tuần, nên đánh giá lại điều trị và chẩn đoán.
- Không kéo dài thời gian điều trị quá 4 tuần. Nếu cần thiết điều trị tiếp tục, nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Liều mỗi tuần tối đa không quá 50 g/ tuần.
- Khi đã kiểm soát được bệnh, nên ngưng điều trị với Apisolvat dần dần và tiếp tục duy trì bằng một thuốc làm mềm da. Các bệnh da trước đó có thể tái phát khi ngưng dùng Apisolvat đột ngột.
- Bệnh da dai dẳng khó chữa, bệnh nhân hay bị tái phát:
- Khi một đợt cấp đã được điều trị hiệu quả với corticosteroid tại chỗ dùng liên tục, nên cân nhắc dùng liều ngắt quãng (ngày một lần, hai lần một tuần, không bằng kín). Điều này đã cho thấy làm giảm tần suất tái phát.
- Nên tiếp tục bôi thuốc tại các vùng da đã từng bị bệnh hoặc có thể bị tái phát. Nên kết hợp liệu trình này với thuốc làm mềm da bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và nguy cơ của điều trị tiếp tục phải được định kỳ đánh giá lại.
Trẻ em
- Trẻ dưới 1 tuổi: Chống chỉ định dùng Apisolvat.
- Trẻ từ 1 – 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Apisolvat, chỉ sử dụng khi thật cần thiết và phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Trong trường hợp điều trị, không nên dùng quá 5 ngày và nên đánh giá lại hằng tuần. Không nên băng kín.
- Trẻ em thường bị các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân hơn khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ, do đó thường yêu cầu thời gian điều trị ngắn hơn và dùng các thuốc hiệu lực thấp hơn so với người lớn.
Bôi lên mặt
Không nên điều trị quá 5 ngày. Không nên băng kín.
Người cao tuổi
- Không có sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ tuổi.
- Nếu xảy ra hấp thu toàn thân, quá trình thải trừ thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở nhóm bệnh nhân này cao hơn. Do đó, nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.
Người suy gan thận
- Trong trường hợp hấp thu toàn thân (khi bôi thuốc trên diện rộng trong thời gian dài), suy gan, thận có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ của thuốc nên làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân.
- Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.

Tác dụng phụ
Ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu người dùng thuốc có các triệu chứng sau:
- Phát ban da và sưng phồng da.
- Xuất hiện dạng mụn mủ dưới da của bệnh vảy nến.
Các tác dụng không mong muốn khác:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Ngứa, đau da/ bỏng da tại chỗ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Teo da, rạn da, giãn mao mạch.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:
- Nhiễm trùng cơ hội.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn tại chỗ.
- Nội tiết: Ức chế trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận (trục HPA), hội chứng Cushing (mặt tròn như mặt trăng, béo phì ở vùng trung tâm cơ thể), chậm tăng cân chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, glôcôm, tăng đường huyết glucose niệu, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh, hói, tóc gãy rụng.
- Da: Mỏng da, da nhăn, da khô, thay đổi sắc tố da, rậm lông, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn, viêm da tiếp xúc dị ứng viêm da, vảy nến có mủ, ban đỏ, phát ban, mày đay, mụn trứng cá, đau rát tại chỗ bôi thuốc.

Thận trọng 
Thận trọng khi sử dụng Apisolvat ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Các phản ứng quá mẫn tại chỗ có thể tương tự các triệu chứng của bệnh đang điều trị.
Biểu hiện tăng cortisol (hội chứng Cushing) và sự ức chế trục dưới đồi tuyến yên tuyến thượng thận (HPA), dẫn tới thiếu glucocorticosteroid, có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân do tăng hấp thu toàn thân steroid dùng tại chỗ. Nếu phát hiện thấy một trong các biểu hiện trên, ngưng dùng thuốc dần dần bằng cách giảm số lần bôi hoặc thay thế bằng corticosteroid có hiệu lực thấp hơn.
Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid (xem phần Tác dụng không mong muốn).
Kem bôi da Apisolvat có chứa:
- Propylen glycol có thể gây kích ứng da.
- Cetostearyl alcol có thể gây phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).
Các yếu tố làm tăng tác dụng toàn thân bao gồm:
- Hiệu lực và công thức của steroid tại chỗ.
- Thời gian phơi nhiễm với thuốc.
- Bôi thuốc trên diện rộng.
- Bội trên vùng da bị băng kín (ví dụ vùng da bị gấp hoặc bị băng kín, ở trẻ em tã lót có thể gây tác dụng như khi băng kín).
- Tăng hydrat hóa lớp sừng.
- Bôi trên vùng da mỏng như da mặt.
- Bôi trên vùng da bị rách hoặc các trường hợp khác khi hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.
Trẻ em:
- Trẻ em dưới 12 tuổi nên tránh dùng corticosteroid tại chỗ kéo dài, vì có thể gây ức chế tuyến thượng thận.
- Trẻ em có thể hấp thu một phần corticosteroid dùng tại chỗ nhiều hơn so với người lớn và do đó dễ gặp tác dụng không mong muốn toàn thân hơn. Điều này là do trẻ em có hàng rào bảo vệ da còn non nớt và tỷ lệ diện tích bề mặt so với cân nặng cao hơn người lớn.
- Trẻ em dễ bị teo da khi dùng corticosteroid tại chỗ. Nếu cần dùng Apisolvat cho trẻ em, khuyến cáo nên giới hạn điều trị chỉ trong vài ngày và kiểm tra hàng tuần.
- Nguy cơ nhiễm trùng do băng kín: Điều kiện ấm, ẩm tại các nếp gấp của da hoặc khi da bị băng kín tạo thuận lợi cho sự nhiễm khuẩn. Cần làm sạch da trước khi băng kín.
- Thận trọng khi dùng corticosteroid tại chỗ khi điều trị bệnh vảy nến vì đã có báo cáo một số trường hợp tái phát, tăng dung nạp, nguy cơ vảy nến mụn mủ toàn thân và tăng độc tính toàn thân hoặc tại chỗ do hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Nếu dùng để điều trị vảy nến, điều quan trọng là cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
- Nên dùng kháng sinh thích hợp khi các tổn thương viêm đang điều trị bị nhiễm trùng. Khi nhiễm trùng lan rộng cần ngừng bối corticosteroid tại chỗ và dùng kháng sinh thích hợp.
- Corticosteroid tại chỗ đôi khi được sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân.
- Tuy nhiên việc sử dụng này có thể làm tăng xảy ra các phản ứng quá mẫn và nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.
- Không nên bôi thuốc trên mặt vì da vùng này dễ bị teo. Nếu sử dụng trên mặt, nên giới hạn điều trị chỉ trong vòng vài ngày.
- Nếu bôi thuốc vào mí mắt, cần thận trọng để thuốc không vào mắt vì tiếp xúc nhiều lần có thể dẫn tới đục thủy tinh thể và glôcôm.

Phụ nữ có thai
Dữ liệu về việc sử dụng Apisolvat trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Sử dụng corticosteroid tại chỗ trên động vật mang thai có thể gây bất thường đối với sự phát triển bào thai. Mối liên quan của phát hiện này với người vẫn chưa được xác lập. Chỉ nên sử dụng Apisolvat cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Nên sử dụng lượng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất.

Phụ nữ cho con bú
- Việc sử dụng an toàn corticosteroid tại chỗ khi cho con bú chưa được thiết lập. Chỉ nên cân nhắc sử dụng Apisolvat trong thời gian cho con bú nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Nếu sử dụng trong thời gian cho con bú, không nên bôi thuốc vào bầu vú để tránh cho trẻ khỏi nuốt phải thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ: Ritonavir và itraconazol) đã cho thấy ức chế chuyển hóa corticosteroid, dẫn tới tăng phơi nhiễm toàn thân. Mức độ tương tác có liên quan trên lâm sàng phụ thuộc vào liều dùng, đường dùng của corticosteroid và hiệu lực của thuốc ức chế CYP3A4.

Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g

Xuất xứ thương hiệu: Apimed

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.